ĐÁI THÁO NHẠT CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Đái tháo nhạt là một căn bệnh mãn tính xảy ra do sự suy giảm hormone ADH trong quá trình chuyển hóa nước của cơ thể, gây rối loạn cân bằng nước. Đây là bệnh lý gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống của bệnh nhân, tuy nhiên không quá nguy hiểm.

Người bệnh đi tiểu nhiều, vì tiểu nhiều nên rất khát và phải uống nhiều nước, điều này lại làm bệnh nhân đi tiểu liên tục,kể cả ban đêm. Nước tiểu thường không màu, không vị, tỷ trọng rất thấp, thậm chí giống như nước lã, nước tiểu không có đường.

 

ĐÁI THÁO NHẠT LÀ BỆNH GÌ?

Đái tháo nhạt là tình trạng rối loạn khả năng cân bằng nước trong cơ thể. Thận của bệnh nhân không còn khả năng giữ nước, gây ra triệu chứng tiểu nhiều. Vì vậy, bệnh nhân sẽ trở nên khát nước, muốn uống nhiều nước hơn, nước tiểu loãng hơn. Nếu bị đái tháo nhạt, bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng mất nước. Khi đó, nồng độ Natri và Kali trong máu trở nên mất cân bằng, tăng cao.

Đái tháo nhạt là bệnh ít gặp, tỷ lệ mắc bệnh là 1:25000 người. Bệnh có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng chủ yếu xảy ra ở người lớn. Hiện tượng đái tháo nhạt cũng có thể xuất hiện trong giai đoạn phụ nữ mang thai.

NGUYÊN NHÂN

Đái tháo nhạt trung ương

Đái tháo nhạt trung ương còn được gọi là đái tháo nhạt do thần kinh, xảy ra khi vùng dưới đồi và tuyến yên bị tổn thương, làm giảm sản xuất và bài tiết ADH, giảm lượng ADH lưu hành trong máu. Vì ADH giúp thận cô đặc nước tiểu nên nếu lượng ADH tiết ra ít hơn thì nước tiểu thải ra khỏi cơ thể sẽ nhiều và loãng hơn. Nguyên nhân chủ yếu do:

    • Chấn thương đầu;
    • U lành tính hoặc u ác tính trong não hoặc tuyến yên;
    • Phẫu thuật não xung quanh tuyến yên hay vùng dưới đồi;
    • Mắc bệnh thiếu oxy não hoặc thiếu máu não nặng;
    • Đái tháo nhạt vô căn (các tế bào vùng dưới đồi bị tổn thương và dừng sản xuất ADH) do bệnh tự miễn gây ra;
    • Các bệnh nhiễm trùng: Viêm não và viêm màng não;
    • Gan nhiễm mỡ cấp ở người có thai;
    • Di truyền (hiếm gặp).

Đái tháo nhạt do thận

ADH vẫn được não bài tiết bình thường nhưng thận kháng lại tác dụng của ADH. ADH không thể làm cho thận cô đặc nước tiểu, dẫn đến hiện tượng cơ thể thải ra lượng lớn nước tiểu bị pha loãng (đa niệu), bệnh nhân khát nước và uống nhiều nước (chứng uống nhiều).

Đái tháo nhạt do thận rất hiếm gặp. Những nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:

  • Nguyên nhân gây bệnh thận mạn tính;
  • Sử dụng một số loại thuốc như lithium với liều lượng quá cao;
  • Do di truyền (rất hiếm).

 

CÁC TRIỆU CHỨNG

  • Tiểu nhiều, 3 - 20 lít/ngày, có thể lên tới 40 lít/ngày;
  • Tiểu thường xuyên, thường cách nửa tiếng một lần trong cả ngày;
  • Thức dậy thường xuyên vào ban đêm để đi tiểu;
  • Cảm thấy khát dù uống nhiều nước, đặc biệt là nước lạnh;
  • Mất nước, nghiêm trọng hơn nếu bệnh nhân không uống đủ nước để bù vào lượng nước bị mất qua nước tiểu. Triệu chứng của mất nước gồm đau đầu, khô miệng lưỡi, khô da, chóng mặt, choáng, chuột rút, lơ mơ, bất tỉnh;
  • Mệt mỏi và giảm tập trung do thiếu ngủ vì phải thức dậy đi tiểu nhiều lần trong đêm;
  • Cần phải dậy vào ban đêm để đi tiểu và tiểu dầm.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có đái tháo nhạt có thể có các dấu hiệu và triệu chứng sau đây

  • Không giải thích được khuôn mặt hay không nguôi ngoai khóc.
  • Ướt tã bất thường.
  • Sốt, nôn mửa hoặc tiêu chảy.
  • Da khô.
  • Tăng trưởng chậm.
  • Giảm trọng lượng.

Khi nhận thấy cơ thể của bạn hoặc của trẻ có các dấu hiệu của Đái tháo nhạt, cần đến ngay các trung tâm y tế để được bác sĩ khẩn cấp ngăn chặn tình trạng mất nước đồng thời tránh xảy ra các biến chứng như mất cân bằng điện giải, hạ huyết áp…

Với sự đầu tư về trang thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ y bác sĩ có chuyện môn cao và kinh nghiệm lâu năm, từng công tác tại các bệnh viện lớn ở TPHCM và tỉnh Bình Dương, Bệnh viện đa khoa Medic Bình Dương xứng đáng là nơi tin cậy để Quý Khách hàng gửi gắm sức khỏe.

Để được tư vấn và đăng ký khám, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ SĐT: 1900.299.978 hoặc đăng ký khám trực tuyến qua Fan page Bệnh viện đa khoa Medic Bình Dương: facebook.com/medicbinhduong


Tin tức liên quan

CÁC DẤU HIỆU CỦA GHẺ NGỨA
CÁC DẤU HIỆU CỦA GHẺ NGỨA

11711 Lượt xem

Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới WHO có hơn 300 triệu dân số toàn cầu bị ghẻ ngứa và có xu hướng tăng lên trong thời gian gần đây. Ghẻ là căn bệnh da liễu phổ biến có thể lây lan nếu tiếp xúc với người bệnh ở phạm vi gần. Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và chú ý đến chế độ sinh hoạt là cách trị ghẻ ngứa tốt nhất, dứt điểm hiệu quả.

NỘI SOI DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN MEDIC BÌNH DƯƠNG
NỘI SOI DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN MEDIC BÌNH DƯƠNG

10517 Lượt xem

Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hóa gồm thực quản, dạ dày và tá tràng bằng cách đưa một ống soi mềm nhỏ qua đường miệng. Ống nội soi nhỏ có gắn chiếu sáng, camera thu hình trực tiếp chiếu lên màn hình. Vì điều khiển được ống soi đi sâu vào ống tiêu hóa, nên bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương nhỏ chỉ vài milimet bên trong hệ tiêu hóa.

TẦM SOÁT HEN PHẾ QUẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP
TẦM SOÁT HEN PHẾ QUẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

3809 Lượt xem

Hen phế quản (dân gian còn gọi là hen suyễn), là một bệnh lý đường hô hấp được đặc trưng bởi tình trạng viêm đường dẫn khí mạn tính. Khi tiếp xúc với các yếu tố kích thích, phế quản của người bệnh vốn rất nhạy cảm sẽ phản ứng một cách dữ dội, biểu hiện bởi các triệu chứng như khó thở, khò khè, nặng ngực và ho. Bệnh hen phế quản thường không thể chữa khỏi, nhưng triệu chứng của bệnh có thể được kiểm soát bởi sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

MỤN RỘP ĐƯỜNG SINH DỤC – BỆNH CỰC KÝ NGUY HIỂM ĐỔI VỚI “CẬU BÉ”
MỤN RỘP ĐƯỜNG SINH DỤC – BỆNH CỰC KÝ NGUY HIỂM ĐỔI VỚI “CẬU BÉ”

40755 Lượt xem

`Cậu nhỏ` xuất hiện mụn rộp không chỉ làm bạn ngứa ngáy, khó chịu, mà còn gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt và đe doạ sức khoẻ của bạn…

TRIỆU CHỨNG PHỔ BIẾN CỦA 7 CĂN BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP
TRIỆU CHỨNG PHỔ BIẾN CỦA 7 CĂN BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP

22055 Lượt xem

Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất tại Việt Nam. Biết rõ một số triệu chứng các bệnh tim mạch thường gặp sẽ là cơ sở giúp mỗi người nhận biết bệnh sớm hơn. Từ đó thăm khám và tầm soát bệnh kịp thời nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 

NHẬN BIẾT SỚM “SÁT THỦ GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG”  - TĂNG HUYẾT ÁP
NHẬN BIẾT SỚM “SÁT THỦ GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG” - TĂNG HUYẾT ÁP

2278 Lượt xem

Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính phổ biến, tuy nhiên nó cũng được biết đến với tên gọi “kẻ giết người thầm lặng” bởi nó diễn biến thầm lặng, người bệnh hầu như không nhận ra những dấu hiệu của tăng huyết áp. Bệnh chỉ được phát hiện tình cờ khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau một biến cố lớn như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

UNG THƯ VÚ KHÔNG CHỈ LÀ CỦA PHỤ NỮ
UNG THƯ VÚ KHÔNG CHỈ LÀ CỦA PHỤ NỮ

2768 Lượt xem

Bệnh ung thư vú không chỉ xảy ra ở nữ giới, nhiều trường hợp nam giới cũng đã bị mắc căn bệnh này. Theo công bố mới nhất theo nghiên cứu về bệnh ung thư vú của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, có khoảng 2.500 nam giới mắc ung thư vú được điều trị mỗi năm, trong đó 500 ca dẫn đến tử vong.

DYSPORT XÓA NHĂN HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN
DYSPORT XÓA NHĂN HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN

2327 Lượt xem

DYSPORT có tác dụng xóa nhăn ở các vị trí trán và giữ cung mày, đuôi mắt, quanh miệng, cằm, quanh cổ

PHÁT HIỆN VÀ TẦM SOÁT SỚM BỆNH VIÊM GAN DO RƯỢU
PHÁT HIỆN VÀ TẦM SOÁT SỚM BỆNH VIÊM GAN DO RƯỢU

2264 Lượt xem

Viêm gan do rượu là bệnh lý xảy ra ở những người uống nhiều rượu trong nhiều năm, nhưng đôi khi cũng có thể xảy ra trên những người chỉ uống vừa phải Khi được chẩn đoán viêm gan, người bệnh cần bỏ rượu, nếu tiếp tục uống thì gan sẽ bị tổn thương nghiêm trọng và dễ dẫn đến tử vong.

THIẾU MÁU CƠ TIM MẠN TÍNH
THIẾU MÁU CƠ TIM MẠN TÍNH

4838 Lượt xem

Thiếu máu cơ tim mạn tính là tình trạng động mạch cung cấp máu cho tim (động mạch vành bị hẹp lại do xơ vữa(nguyên nhân hàng đầu), do co thắt hay do có cầu cơ vắt ngang qua động mạch). Thiếu máu cơ tim mạn tính thường gây ra đau ngực cho bệnh nhân đặc biệt khi gắng sức, làm hạn chế chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tỷ lệ đau ngực gia tăng theo tuổi ở cả hai giới, tuổi 45–64 (5–7% ở nữ, 4–7% ở nam) đến tuổi 65–84 (10–12%: nữ,12–14%: nam). Tỷ lệ tử vong dao động 1.2–2.4% mỗi năm.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng