TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn các tế bào bất thường mới hình thành trong lớp biểu mô cổ tử cung nhưng chưa xâm nhập sâu. Việc phát hiện sớm các tổn thương ở giai đoạn này là nền tảng quan trọng để chẩn đoán và điều trị kịp thời, ngăn ngừa nguy cơ ung thư cổ tử cung phát triển, bảo vệ sức khỏe, chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của người bệnh.

Nguyên nhân chính dẫn đến tiền ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV – một loại virus phổ biến lây truyền qua đường tình dục. Hiện nay, trên thế giới có gần 700 triệu người nhiễm HPV, và cứ 5 phụ nữ 50 tuổi thì có ít nhất 4 người từng nhiễm virus này tại một thời điểm trong cuộc đời. Xác suất nhiễm HPV suốt đời của phụ nữ lên đến 85%. Trong đa số trường hợp, HPV có thể tự đào thải khỏi cơ thể trong khoảng 6-24 tháng. Tuy nhiên, khoảng 20% số ca nhiễm HPV không được đào thải, có nguy cơ tiến triển thành ung thư sau trung bình từ 20 đến 25 năm.

TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ?

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn khi các tế bào biểu mô trong lớp lót cổ tử cung phát triển bất thường nhưng chưa xâm lấn sâu vào mô chính hoặc lan sang các cơ quan khác. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tế bào này có thể tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Thông thường, quá trình chuyển từ tiền ung thư sang ung thư kéo dài khoảng 10 năm hoặc hơn, nhưng trong một số trường hợp hiếm, thời gian này có thể ngắn hơn. Vì vậy, việc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư rất quan trọng, giúp chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa những biến đổi gây hại cho sức khỏe.

DẤU HIỆU TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh diễn tiến âm thầm trong nhiều năm. Phần lớn các trường hợp tiền ung thư cổ tử cung không có triệu chứng rõ ràng, khiến người bệnh khó phát hiện sớm. Một số ít có thể gặp các dấu hiệu bất thường như tiết dịch âm đạo có mùi hôi, đau khi quan hệ, hoặc xuất huyết âm đạo. Ở giai đoạn muộn hơn, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như đau vùng chậu, đau lưng, phù chân, mệt mỏi và sụt cân.

NGUYÊN NHÂN GÂY TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Nguyên nhân chính dẫn đến tiền ung thư cổ tử cung là do nhiễm HPV (Human Papilloma Virus), một loại virus lây truyền qua đường tình dục phổ biến ở người, có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho cả nam và nữ, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư vòm họng, ung thư hậu môn, cùng các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản.

Hiện nay, khoảng 700 triệu người trên thế giới đang nhiễm HPV. Trong cuộc đời, cứ 5 phụ nữ ở tuổi 50 thì có ít nhất 4 người từng nhiễm virus này, với xác suất nhiễm HPV trung bình của phụ nữ là 85%. Đa số trường hợp nhiễm HPV có thể tự đào thải sau 6-24 tháng, nhưng khoảng 20% số ca nhiễm không được đào thải và có thể phát triển thành các loại ung thư sau trung bình 20-25 năm.

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng khả năng mắc ung thư cổ tử cung, bao gồm:

- Quan hệ tình dục sớm, không an toàn, hoặc có nhiều bạn tình

- Phụ nữ sinh nhiều con (trên 3 lần)

- Sinh con ở độ tuổi còn trẻ (dưới 17 tuổi)

- Bệnh lý tử cung và bộ phận sinh dục không được điều trị triệt để như lạc nội mạc tử cung

- Tiền sử gia đình có người mắc ung thư cổ tử cung

- Hút thuốc lá

- Nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Chlamydia

- Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài.

CÁC TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung được mô tả dựa trên mức độ bất thường và mức độ nghiêm trọng của sự thay đổi trong các tế bào, nhìn thấy dưới kính hiển vi. Các tổn thương này thường được phân nhóm theo loại tế bào bất thường, bao gồm:

1. Tế bào vảy bất thường (SIL)

Đây là các biến đổi bất thường ở tế bào vảy, chia thành hai cấp độ:

  • Tổn thương tế bào vảy cấp thấp (LSIL): Chỉ ảnh hưởng đến các tế bào trên bề mặt hoặc gần bề mặt niêm mạc cổ tử cung. Ở cấp độ này, các tế bào có biểu hiện loạn sản nhẹ, với hình dạng hơi khác so với tế bào bình thường.
  • Tổn thương tế bào vảy cấp cao (HSIL): Ảnh hưởng đến các tế bào sâu hơn trong niêm mạc cổ tử cung. Loạn sản ở đây thường ở mức độ từ trung bình đến nặng, với sự thay đổi rõ rệt trong cấu trúc tế bào, thể hiện sự bất thường cao hơn.

2. Tế bào tuyến bất thường (AGC) 

AGC là các biến đổi bất thường xảy ra ở tế bào tuyến tại cổ tử cung. Các tổn thương này có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư, do đó cần được theo dõi và điều trị kịp thời.

BỆNH TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Tiền ung thư cổ tử cung không phải là ung thư, nhưng nếu không được can thiệp kịp thời, các tế bào bất thường này có thể phát triển thành ung thư. Ở giai đoạn tiền ung thư, đây chưa phải là tình trạng nguy hiểm và có thể được chữa khỏi hoàn toàn, không ảnh hưởng đến sức khỏe hay khả năng sinh sản của người bệnh như các giai đoạn ung thư tiến triển.

Sau giai đoạn tiền ung thư, khoảng 5-10% người bệnh có nguy cơ tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Tỷ lệ điều trị thành công giảm dần theo từng giai đoạn của bệnh. Ở giai đoạn I, tỷ lệ điều trị khỏi là khoảng 80-90%, giảm xuống 60% ở giai đoạn II, còn 30% ở giai đoạn III, và chỉ còn khoảng 15% sống sót sau 5 năm điều trị ở giai đoạn IV. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm toàn cầu ghi nhận hơn 500.000 trường hợp mới mắc ung thư cổ tử cung và khoảng 250.000 trường hợp tử vong.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Để phòng ngừa nguy cơ tiền ung thư cổ tử cung, nữ giới nên bảo vệ bản thân bằng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, như sử dụng bao cao su, duy trì mối quan hệ một vợ một chồng và vệ sinh sạch sẽ vùng kín sau khi quan hệ để giảm nguy cơ lây nhiễm HPV – nguyên nhân chính gây ra tiền ung thư và ung thư cổ tử cung.

Ngoài việc thực hiện thói quen quan hệ an toàn, phụ nữ cũng nên chủ động tiêm vắc xin phòng HPV. Vắc xin này có hiệu quả trên 90% trong việc ngăn ngừa các tổn thương tiền ung thư và ung thư do các tuýp HPV nguy cơ cao gây ra, đồng thời giúp phòng ngừa nguy cơ mụn cóc sinh dục do các tuýp HPV nguy cơ thấp gây ra.

TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG?

Tiền ung thư cổ tử cung có thể được điều trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm, và việc điều trị này không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân. Vì vậy, phụ nữ nên duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng để phát hiện sớm các bất thường ở cổ tử cung. Ngoài ra, nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ như tiết dịch âm đạo bất thường, có mùi hôi, đau khi quan hệ, hoặc xuất huyết âm đạo, cần đến bệnh viện để được thăm khám và theo dõi kịp thời.

Nếu được điều trị sớm và kịp thời, người bệnh có thể hoàn toàn khỏi bệnh, ngăn chặn nguy cơ tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu không được điều trị hoặc chỉ điều trị ở giai đoạn muộn, các tổn thương có thể phát triển thành ung thư, khiến quá trình điều trị trở nên phức tạp và làm giảm dần tiên lượng sống của bệnh nhân ở các giai đoạn tiến triển sau.

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn các tế bào biểu mô tại cổ tử cung phát triển bất thường, nhưng chưa xâm lấn sâu vào các mô xung quanh hay các bộ phận khác. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, tiền ung thư cổ tử cung có thể được chữa khỏi hoàn toàn, ngăn ngừa nguy cơ phát triển thành ung thư cổ tử cung. Liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn.


Tin tức liên quan

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT HIỆU QUẢ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT HIỆU QUẢ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

770 Lượt xem

Phòng tránh bệnh sốt rét là vấn đề được nhiều người quan tâm, nhất là ở những khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao. Bởi lẽ, sốt rét không chỉ lây lan nhanh qua muỗi Anopheles mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.  Vậy, những cách phòng bệnh sốt rét nào có hiệu quả?

VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1146 Lượt xem

Hiện tượng vàng da thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh, với khoảng 60% trẻ đủ tháng và 80% trẻ sinh non gặp phải. Vàng da ở trẻ sơ sinh được chia thành hai loại: vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Trong đó, vàng da sinh lý chiếm 75% các trường hợp và thường lành tính, không cần can thiệp điều trị do không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Ngược lại, vàng da bệnh lý có thể tiến triển nhanh chóng và gây ra những di chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

VIÊM CẦU THẬN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
VIÊM CẦU THẬN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

2110 Lượt xem

Viêm cầu thận là tình trạng viêm xảy ra tại các cầu thận – nơi lọc máu trong thận, bao gồm viêm ở các tiểu cầu thận và các mạch máu liên quan. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Viêm cầu thận được chia thành hai thể: cấp tính và mạn tính, mỗi thể đều tiềm ẩn những nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

TĂNG HUYẾT ÁP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
TĂNG HUYẾT ÁP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

696 Lượt xem

Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến trong cộng đồng, thường tiến triển âm thầm và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng hoặc gây ra tình trạng tàn phế lâu dài. Theo ước tính từ Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 1,5 tỷ người trên toàn cầu mắc bệnh tăng huyết áp, và mỗi năm căn bệnh này là nguyên nhân dẫn đến cái chết của khoảng 9,4 triệu người.

MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

390 Lượt xem

Tình trạng mỡ máu cao kéo dài không được điều trị sẽ gây lắng đọng mảng xơ vữa, thu hẹp lòng mạch và tăng huyết áp. Mảng xơ vữa xuất hiện ở động mạch cảnh dễ dẫn đến đột quỵ; ở động mạch vành gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; ở động mạch ngoại biên làm chi dưới đau mỏi khi vận động. Vì vậy, kiểm soát mỡ máu qua ăn uống hợp lý, vận động và thăm khám định kỳ là rất quan trọng.

VIÊM V.A:  NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
VIÊM V.A: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

3437 Lượt xem

Viêm V.A là một bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là ở những đứa trẻ từ 1-6 tuổi. Trẻ em có thể mắc V.A liên tục với khoảng 4-6 đợt viêm cấp mỗi năm và trở nên mãn tính. Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh viêm V.A ở Việt Nam cao, nhưng nhận thức của các bậc phụ huynh về bệnh viêm V.A vẫn còn hạn chế hoặc chủ quan, dẫn đến việc chậm trễ điều trị và gây ra nhiều biến chứng đáng tiếc.

 

U XƠ CỔ TỬ CUNG: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
U XƠ CỔ TỬ CUNG: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

2208 Lượt xem

Khám phá về u xơ cổ tử cung: từ triệu chứng đến nguyên nhân và cách phòng tránh. Tìm hiểu về biến chứng và tầm quan trọng của việc phòng ngừa và điều trị từ Bệnh Viện Đa Khoa Medic Bình Dương.

TẬP HUẤN VỆ SINH TAY, ĐEO KHẨU TRANG ĐÚNG CÁCH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MEDIC BÌNH DƯƠNG
TẬP HUẤN VỆ SINH TAY, ĐEO KHẨU TRANG ĐÚNG CÁCH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MEDIC BÌNH DƯƠNG

2481 Lượt xem

Với mục tiêu nhằm nâng cao ý thức, kiến thức và kỹ năng thực hành quy trình vệ sinh tay, phòng dịch cúm do virus Corona cho nhân viên y tế - Bệnh viện đa khoa Medic Bình Dương đã tổ chức buổi tập huấn Vệ sinh tay cho nhân viên y tế trong toàn bệnh viện.

THIẾU VITAMIN B1 GÂY SUY TIM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
THIẾU VITAMIN B1 GÂY SUY TIM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

273 Lượt xem

Vitamin B1 (thiamine) là dưỡng chất thiết yếu giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng và duy trì hoạt động ổn định của hệ tim mạch. Khi cơ thể thiếu hụt vitamin B1 trong thời gian dài, quá trình chuyển hóa năng lượng bị rối loạn, dẫn đến suy giảm chức năng của cơ tim. Vậy tại sao thiếu vitamin B1 lại gây suy tim, dấu hiệu nhận biết là gì và làm thế nào để khắc phục? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây để bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn.

U MÁU Ở TRẺ LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH U MÁU
U MÁU Ở TRẺ LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH U MÁU

2302 Lượt xem

U máu hình thành do quá trình tăng sinh mạch máu quá mức và thường lành tính. Ở trẻ em, bệnh u máu có xu hướng thoái triển dần theo thời gian và sẽ biến mất hoàn toàn hoặc một phần khi trẻ từ 5 đến 10 tuổi.

U máu có thể xảy ra trên da hoặc tại các cơ quan bên trong cơ thể. Bệnh u máu thường phát triển lành tính và chưa có nguyên nhân chính xác. Mặc dù u máu thường không di truyền, nhưng những người có bệnh trong gia đình có thể mắc bệnh.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng