TỤT HUYẾT ÁP KHI MANG THAI: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH XỬ TRÍ VÀ PHÒNG NGỪA MẸ BẦU CẦN BIẾT

Tụt huyết áp khi mang thai là tình trạng khá thường gặp và đa số trường hợp không gây nguy hiểm. Phần lớn phụ nữ mang thai sẽ có huyết áp tự ổn định và trở về mức bình thường. Tuy nhiên, nếu huyết áp giảm quá thấp, mẹ bầu và thai nhi có thể gặp phải những rủi ro đáng kể.

TỤT HUYẾT ÁP KHI MANG THAI LÀ GÌ?

Tụt huyết áp khi mang thai là tình trạng huyết áp thấp xuất hiện trong thai kỳ, được xác định khi chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg.

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), huyết áp bình thường là 120/80 mmHg. Phụ nữ mang thai thường có xu hướng bị huyết áp thấp trong khoảng 24 tuần đầu do mạch máu giãn ra dưới tác động của hormone progesterone. Sau đó, huyết áp sẽ tăng dần ở tam cá nguyệt thứ ba và thường trở về mức trước khi mang thai sau sinh.

Nhiều mẹ bầu băn khoăn liệu huyết áp thấp khi mang thai có nguy hiểm không. Theo bác sĩ Quốc Thường, đa số trường hợp huyết áp giảm nhẹ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. Tuy nhiên, nếu huyết áp thường xuyên dưới 90/60 mmHg, đặc biệt dưới 80/50 mmHg, cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể làm giảm lượng máu nuôi thai, dẫn đến thiếu oxy và dưỡng chất. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và làm tăng nguy cơ suy thai, thai chậm phát triển, sinh non hoặc thậm chí thai lưu.

Bên cạnh đó, tụt huyết áp còn làm giảm lượng máu lên não, khiến mẹ bầu dễ chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu và té ngã, tiềm ẩn nguy cơ chấn thương cho cả mẹ và thai.

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TỤT HUYẾT ÁP KHI MANG THAI

Theo bác sĩ Thường, trong nửa đầu thai kỳ, nồng độ hormone progesterone tăng cao khiến các mạch máu giãn nở, đồng thời thể tích tuần hoàn đến tử cung và bánh nhau tăng lên. Điều này làm máu lưu thông chậm hơn và huyết áp có xu hướng giảm nhẹ. Bên cạnh đó, lưu lượng máu tăng để nuôi dưỡng thai nhi khiến tim và hệ tuần hoàn phải hoạt động nhiều hơn. Khi máu phân bố không đồng đều trong cơ thể, một số cơ quan như não có thể bị thiếu máu tạm thời, dẫn đến tình trạng tụt huyết áp.

Ngoài yếu tố sinh lý, một số nguyên nhân khác cũng có thể làm huyết áp của mẹ bầu giảm thấp, bao gồm:

  • Thay đổi tư thế đột ngột (từ nằm sang ngồi hoặc đứng).
  • Thiếu dinh dưỡng, thiếu máu (đặc biệt thiếu sắt, vitamin B12, axit folic).
  • Uống không đủ nước hoặc mất nước do nôn nghén.
  • Thiếu ngủ, mệt mỏi, căng thẳng kéo dài.
  • Nằm ngửa quá lâu trong tam cá nguyệt thứ ba do tử cung chèn ép tĩnh mạch chủ dưới (hội chứng hạ huyết áp tư thế nằm ngửa).

DẤU HIỆU TỤT HUYẾT ÁP Ở BÀ BẦU DỄ NHẬN BIẾT

Các biểu hiện tụt huyết áp khi mang thai thường khá mơ hồ và dễ nhầm lẫn với những thay đổi sinh lý thông thường của thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ bầu có thể lưu ý một số dấu hiệu sau để phát hiện sớm:

  • Chóng mặt, choáng váng: Đây là triệu chứng phổ biến nhất khi huyết áp giảm đột ngột khiến lượng máu lên não không đủ. Mẹ có thể cảm thấy hoa mắt, mất thăng bằng, quay cuồng khi thay đổi tư thế. Khi gặp tình trạng này, nên ngồi hoặc nằm nghỉ ngay để tránh té ngã, chấn thương.
  • Mệt mỏi, kiệt sức: Do máu không cung cấp đủ cho các cơ quan, cơ thể dễ rơi vào trạng thái uể oải, thiếu năng lượng và khó tập trung trong sinh hoạt hằng ngày.
  • Nhịp tim nhanh, thở nông: Là phản ứng của cơ thể nhằm bù đắp lượng máu giảm, khiến tim phải đập nhanh hơn để duy trì tuần hoàn.
  • Đau đầu, hoa mắt: Xảy ra khi lưu lượng máu lên não bị suy giảm do huyết áp thấp.
  • Da lạnh, tái nhợt: Thường rõ ở bàn tay, bàn chân do tuần hoàn ngoại vi kém.
  • Buồn nôn: Dễ nhầm với ốm nghén. Tuy nhiên, nếu buồn nôn kèm theo vã mồ hôi lạnh, hồi hộp, hụt hơi, da nhợt nhạt, chóng mặt thì có thể là dấu hiệu huyết áp thấp.
  • Ngất xỉu đột ngột: Gặp trong trường hợp nặng khi não không được cung cấp đủ máu. Đây là dấu hiệu nguy hiểm, có thể gây té ngã, chấn thương và ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

CÁCH XỬ TRÍ KHI BÀ BẦU BỊ TỤT HUYẾT ÁP

Khi nhận thấy mẹ bầu có dấu hiệu huyết áp giảm, cần xử lý sớm để giúp ổn định tình trạng và hạn chế nguy cơ té ngã, chấn thương. Mẹ nên nằm nghiêng sang bên trái để máu lưu thông tốt hơn đến tim và não, đồng thời tránh chèn ép tĩnh mạch chủ. Có thể đặt gối dưới chân và nâng nhẹ chân nhằm hỗ trợ máu trở về tim nhanh hơn.

Bên cạnh đó, mẹ bầu nên hít thở sâu, uống thêm nước, ăn nhẹ và thực hiện các biện pháp thư giãn để giúp cơ thể dễ chịu hơn, cải thiện lượng oxy và đường huyết. Đồng thời, cần gọi người thân hoặc nhân viên y tế đến hỗ trợ kịp thời.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TỤT HUYẾT ÁP KHI MANG THAI

Để giảm nguy cơ tụt huyết áp trong thai kỳ, mẹ bầu nên lưu ý:

  • Xây dựng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, ưu tiên thực phẩm giàu sắt, protein và vitamin nhóm B.
  • Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, tránh để bụng quá đói.
  • Uống đủ nước mỗi ngày.
  • Tránh tắm bồn hoặc tắm vòi sen với nước quá nóng.
  • Không thay đổi tư thế đột ngột; khi ngồi hoặc nằm lâu, cần đứng dậy từ từ.
  • Ưu tiên nằm nghiêng thay vì nằm ngửa; khi thức dậy nên xoay nghiêng người trước rồi mới ngồi dậy.
  • Tránh đứng quá lâu.
  • Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát.
  • Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc.
  • Tập luyện nhẹ nhàng, đều đặn với các bộ môn như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để tăng cường tuần hoàn máu và ổn định huyết áp.
  • Theo dõi thai kỳ thường xuyên, đặc biệt với những mẹ có tiền sử huyết áp thấp hoặc từng ngất xỉu ở lần mang thai trước.

Nếu huyết áp của mẹ bầu vẫn tiếp tục giảm hoặc không cải thiện dù đã áp dụng các biện pháp trên, cần đến cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán chính xác và loại trừ các nguyên nhân bệnh lý tiềm ẩn.

KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM BÁC SĨ?

Mẹ bầu nên đến cơ sở y tế hoặc gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện các dấu hiệu cho thấy tình trạng tụt huyết áp trở nên nghiêm trọng, bao gồm:

  • Huyết áp dưới 90/60 mmHg kèm theo chóng mặt, ngất xỉu hoặc mệt mỏi nhiều.
  • Ngất lặp lại nhiều lần hoặc kéo dài trên 1 phút.
  • Đau ngực, khó thở, mạch đập nhanh hoặc bất thường.
  • Buồn nôn dữ dội, không thể ăn uống.
  • Có dấu hiệu thai giảm cử động.

Thông thường, tụt huyết áp trong thai kỳ không cần điều trị đặc hiệu và có thể cải thiện bằng các biện pháp chăm sóc, sinh hoạt phù hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp huyết áp giảm bất thường hoặc do các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn như thiếu máu, mẹ bầu có thể cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tùy từng tình huống cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn hướng xử trí phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi.

Bên cạnh đó, mẹ bầu cần tuân thủ lịch khám thai định kỳ để được theo dõi sát huyết áp trong suốt thai kỳ, từ đó kịp thời phát hiện và can thiệp khi huyết áp quá thấp hoặc quá cao, tránh các biến chứng nguy hiểm.

Tụt huyết áp khi mang thai có thể là hiện tượng sinh lý bình thường, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý tiềm ẩn. Vì vậy, mẹ bầu cần nắm rõ cách xử trí kịp thời khi xuất hiện triệu chứng, đồng thời ghi nhận các biểu hiện đi kèm và chủ động thăm khám sớm để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán chính xác, từ đó hướng dẫn chăm sóc phù hợp hoặc chỉ định dùng thuốc khi cần thiết. Liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn.


Tin tức liên quan

THIẾU MÁU NÃO: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM
THIẾU MÁU NÃO: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

5430 Lượt xem

Thiếu máu não, hay thiếu máu lên não, là tình trạng lưu lượng máu không đủ cung cấp cho não, dẫn đến các triệu chứng ban đầu như đau đầu, ù tai, chóng mặt thoáng qua, khiến nhiều người dễ bỏ qua hoặc chủ quan. Tuy nhiên, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, thiếu máu não có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như suy giảm chức năng não, chết tế bào não, mất trí nhớ, hoặc thậm chí tai biến mạch máu não.

GLOCOM LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
GLOCOM LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

1453 Lượt xem

Glocom là một tình trạng gây tổn thương cho dây thần kinh thị giác và có khả năng di truyền trong gia đình. Bệnh này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp hơn ở người lớn tuổi, đặc biệt là những người trên 60. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa ở nhóm tuổi này. Hãy cùng khám phá nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa trong bài viết dưới đây.

CHỨNG ĐAU MỎI VAI GÁY Ở DÂN VĂN PHÒNG
CHỨNG ĐAU MỎI VAI GÁY Ở DÂN VĂN PHÒNG

2764 Lượt xem

Do tính chất công việc phải ngồi lâu ở 1 tư thế nên dân văn phòng thường có nguy cơ mắc chứng đau mỏi vai gáy rất cao, chiếm đến gần 60% các ca bệnh về xương khớp vùng cổ, dựa trên nghiên cứu được thống kế của Tạp chí sức khỏe Đông Địa Trung Hải (Eastern Mediterranean Health Journal) năm 2010. Đây là một con số đáng báo động, cần được mọi người quan tâm và tìm ra phương pháp cải thiện sớm để tránh ảnh hưởng đến công việc và sức khỏe.

VIÊM NHA CHU LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, NGUY CƠ, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA TRỊ HIỆU QUẢ
VIÊM NHA CHU LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, NGUY CƠ, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA TRỊ HIỆU QUẢ

678 Lượt xem

Viêm nha chu là bệnh nhiễm trùng nướu răng nghiêm trọng, xảy ra khi mảng bám và vi khuẩn tích tụ quá mức do vệ sinh răng miệng kém. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm nha chu có thể phá hủy xương ổ răng, làm răng lung lay, tụt nướu và thậm chí gây mất răng vĩnh viễn.

TAI BIẾN Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU CẢNH BÁO VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
TAI BIẾN Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU CẢNH BÁO VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

1192 Lượt xem

Nhiều người vẫn nghĩ rằng đột quỵ (tai biến mạch máu não) chỉ xảy ra ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, ngày càng có nhiều trường hợp người trẻ gặp phải tình trạng nguy hiểm này, thậm chí để lại di chứng nặng nề nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Vậy dấu hiệu tai biến ở người trẻ là gì? Nguyên nhân do đâu? Và cách phòng ngừa hiệu quả ra sao? Hãy cùng tìm hiểu để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân.

BỆNH TIÊU HÓA TUỔI HỌC ĐƯỜNG: NGUYÊN NHÂN, CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
BỆNH TIÊU HÓA TUỔI HỌC ĐƯỜNG: NGUYÊN NHÂN, CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

234 Lượt xem

Tuổi học đường là giai đoạn trẻ bắt đầu tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài, thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống, vì vậy nguy cơ mắc các bệnh đường tiêu hóa tăng cao. Đáng lưu ý, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các bệnh tiêu hóa có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, khả năng hấp thu dinh dưỡng và sự phát triển toàn diện của trẻ. Vậy trẻ em tuổi học đường thường mắc những bệnh tiêu hóa nào và làm sao để phòng ngừa hiệu quả?

VIÊM TÚI MẬT: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
VIÊM TÚI MẬT: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

1317 Lượt xem

Viêm túi mật là một bệnh lý tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Những dấu hiệu như đau bụng dữ dội, sốt cao, buồn nôn hoặc vàng da không nên bị xem nhẹ.

BẦU CÓ NÊN PEEL DA KHÔNG? NHỮNG ĐIỀU MẸ BẦU CẦN BIẾT ĐỂ TRÁNH RỦI RO
BẦU CÓ NÊN PEEL DA KHÔNG? NHỮNG ĐIỀU MẸ BẦU CẦN BIẾT ĐỂ TRÁNH RỦI RO

183 Lượt xem

Trong thời gian mang thai, sự thay đổi nội tiết tố cùng nhiều yếu tố khác khiến làn da của mẹ bầu dễ gặp các vấn đề như sạm nám, nổi mụn, dấu hiệu lão hóa sớm, da khô hoặc xỉn màu. Tuy nhiên, việc peel da trong giai đoạn này cần được cân nhắc cẩn trọng, bởi có thể tiềm ẩn những rủi ro ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi. Vậy mẹ bầu có nên peel da hay không?

VIÊM XOANG DO NẤM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
VIÊM XOANG DO NẤM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

785 Lượt xem

Viêm xoang do nấm là một thể đặc biệt của viêm xoang, chiếm khoảng 10% trong tổng số các ca viêm xoang trên toàn thế giới. Mặc dù không phổ biến như viêm xoang do vi khuẩn hay virus, nhưng viêm xoang do nấm lại tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng.

NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM
NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM

320 Lượt xem

Sưng sau khi nhổ răng khôn là tình trạng khá phổ biến, tuy nhiên không phải lúc nào cũng hoàn toàn an toàn. Ở nhiều trường hợp, sưng chỉ là phản ứng viêm tự nhiên của cơ thể và sẽ thuyên giảm sau vài ngày. Vậy nhổ răng khôn bị sưng có thực sự đáng lo ngại không? Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu bất thường và khi nào cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời?


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng