THIẾU MÁU CƠ TIM MẠN TÍNH

Thiếu máu cơ tim mạn tính là tình trạng động mạch cung cấp máu cho tim (động mạch vành bị hẹp lại do xơ vữa(nguyên nhân hàng đầu), do co thắt hay do có cầu cơ vắt ngang qua động mạch). Thiếu máu cơ tim mạn tính thường gây ra đau ngực cho bệnh nhân đặc biệt khi gắng sức, làm hạn chế chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tỷ lệ đau ngực gia tăng theo tuổi ở cả hai giới, tuổi 45–64 (5–7% ở nữ, 4–7% ở nam) đến tuổi 65–84 (10–12%: nữ,12–14%: nam). Tỷ lệ tử vong dao động 1.2–2.4% mỗi năm.

ThS.BS Nguyễn Anh Tuấn

 

Biểu hiện:

Các dấu hiệu nghi ngờ bệnh động mạch vành

  1. Đau nhói ngực vùng sau xương ức, cảm giác cứng hai hàm hoặc tê tay trái
  2. Đau như có vật nặng đè lên ngực
  3. Khó thở hoặc đau ngực khi làm các công việc thường ngày
  4. Thở mệt khi đi lại trong nhà
  5. Đau ngực hoặc khó thở khi leo một hoặc hai tầng lầu

 

 

2. Điện tâm đồ (ECG): Có thể nhận ra bằng dấu hiệu sóng “T” âm, sâu, đối xứng

 


Hình 1: Hình ảnh chụp động mạch vành (hẹp nhánh liên thất trước)tương ứng với điện tâm đồ với sóng “T” âm ở chuyển đạo trước ngực V1-V6

 

 


Hình 2: Hình ảnh chụp động mạch vành phải hẹp tương ứng với điện tâm đồ với sóng “T” âm ở chuyển đạo DII, DIII, aVF

 

ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠ CAO CỦA BỆNH LÝ THIẾU MÁU CƠ TIM

  • TUỔI: NAM TRÊN 50 TUỔI, NỮ TRÊN 55 TUỔI
  • ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
  • HÚT THUỐC LÁ
  • TĂNG LIPID MÁU
  • BÉO PHÌ

CHẨN ĐOÁN:

Dựa vào triệu chứng đau ngực kết hợp với tuổi chúng ta sẽ dự đoán được khả năng mắc bệnh động mạch vành. Từ đây, chọn lựa phương pháp chẩn đoán phù hợp cho người bệnh

 

 

Đau thắt ngực điển hình

Đau thắt ngực không điển hình

Tuổi

Nam

Nữ

Nam

Nữ

30-39

59

28

29

10

40-49

69

37

38

14

50-59

77

47

49

20

60-69

84

58

59

28

70-79

89

68

69

37

>80

93

76

78

47

Trong bảng: Các số màu đỏ nghĩa là khả năng mắc bệnh động mạch vành cao

Nếu khả năng mắc <15%: không cần chụp động mạch vành, tìm các nguyên nhân gây đau ngực khác.

Nếu khả năng mắc từ 15-85%: sử dụng các phương pháp không xâm lấn như chụpCT scan động mạch vànhhay nghiệm pháp gắng sức

Nếu khả năng mắc >85%: chụp động mạch vành bằng phương pháp  xâm lấn.

a. Nghiệm pháp gắng sức: Bằng sự gia tăng mức hoạt động  của cơ tim khi gắng sức bằng chạy trên thảm lăn hay đạp xe đạp. Các bác sĩ tim mạch có thể gián tiếp phát hiện bệnh động mạch vành đồng thời phân loại nguy cơ cho bệnh nhân. Độ nhạy (khả năng phát hiện): 45-50%, độ chính xác (độ đặc hiệu): 85-90%.

b. CT san động mạch vành: Bằng cách tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch ở ngoại biên, sau đó tiến hành chụp động mạch vành ở thì động mạch. Bác sĩ sẽ quan sát được hình ảnh của động mạch vành. Phương pháp này đơn giản, không nằm viện, chi phí thấpan toàn. Độ nhạy (khả năng phát hiện): 95-99%, độ chính xác (độ đặc hiệu): 64-83%.

c. Chụp mạch vành qua da (Chụp mạch vành bằng Máy Chụp Mạch Số Hóa Xóa Nền-DSA): Đây là “tiêu chuẩn vàng” chẩn đoán bệnh động mạch vành.

Bằng cách đưa một ống thông qua động mạch ở cổ tay hoặc đùi, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp thuốc cản quang vào động mạch vành,từ đó quan sát được rõ giải phẫu, góc độ,đánh giá chính xác mức độ hẹp và tính chất của mạch máu(vôi hóa hay không). Hẹp động mạch vành >70% sẽ gây ảnh hưởng đến dòng máu nuôi cơ tim

Với sự tiến bộ về trang thiết bị cùng kỹ năng của nhân viên y tế. Kỹ thuật chụp động mạch vành qua da được tiến hành nhanh hơn (thời gian thao tác trên bệnh nhân trung bình khoảng 2 phút), đơn giản và an toàn hơn (tỷ lệ biến chứng khoảng 1/10.000)

 

Bảng đánh giá nguy cơ bệnh động mạch vành theo tuổi và giới

 

 

 

Đau thắt ngực điển hình

Đau thắt ngực không điển hình

Tuổi

Nam

Nữ

Nam

Nữ

30-39

59

28

29

10

40-49

69

37

38

14

50-59

77

47

49

20

60-69

84

58

59

28

70-79

89

68

69

37

>80

93

76

78

47

 

 

BỆNH NHÂN CẦN TẦM SOÁT BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH KHI CÓ:

 

  • ĐAU NGỰC (HOẶC KHÓ THỞ) VÙNG SAU XƯƠNG ỨC.
  • HẠN CHẾ KHẢ NĂNG GẮNG SỨC : LEO 1 HOẶC 2 TẦNG LẦU, ĐI    BỘ < 200M THẤY ĐAU NGỰC (KHÓ THỞ).
  • BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, > 40 TUỔI
  • ĐIỆN TÂM ĐỒ: SÓNG T (-) HOẶC SÓNG “Q” SÂU Ở NHIỀU CHUYỂN ĐẠO
  • SIÊU ÂM TIM: GIẢM VẬN ĐỘNG CÁC THÀNH TIM HOẶC SUY TIM (EF<50%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. ESC guidelines on the management of stable coronary artery disease (2020). 

    2. Nguyễn Lân Việt (2003). Thực hành bệnh tim mạch.Nhà xuất bản y học, tr.17

 

 

 

 


Tin tức liên quan

UNG THƯ VÚ KHÔNG CHỈ LÀ CỦA PHỤ NỮ
UNG THƯ VÚ KHÔNG CHỈ LÀ CỦA PHỤ NỮ

2412 Lượt xem

Bệnh ung thư vú không chỉ xảy ra ở nữ giới, nhiều trường hợp nam giới cũng đã bị mắc căn bệnh này. Theo công bố mới nhất theo nghiên cứu về bệnh ung thư vú của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, có khoảng 2.500 nam giới mắc ung thư vú được điều trị mỗi năm, trong đó 500 ca dẫn đến tử vong.

PHÁT HIỆN VÀ TẦM SOÁT SỚM BỆNH VIÊM GAN DO RƯỢU
PHÁT HIỆN VÀ TẦM SOÁT SỚM BỆNH VIÊM GAN DO RƯỢU

1940 Lượt xem

Viêm gan do rượu là bệnh lý xảy ra ở những người uống nhiều rượu trong nhiều năm, nhưng đôi khi cũng có thể xảy ra trên những người chỉ uống vừa phải Khi được chẩn đoán viêm gan, người bệnh cần bỏ rượu, nếu tiếp tục uống thì gan sẽ bị tổn thương nghiêm trọng và dễ dẫn đến tử vong.

MÃN DỤC NAM GIẢI PHÁP CHO ĐIỀU TRỊ
MÃN DỤC NAM GIẢI PHÁP CHO ĐIỀU TRỊ

1842 Lượt xem

Nói đến mãn dục nam, thường được ám chỉ đến sự suy giảm về  khả năng tình dục trong đời sống vợ chồng; sinh họat tình dục. Tuổi mãn dục nam mang một nét đẹp văn hoá, một bản sắc thật độc đáo mà không có ngôn từ nào tả nổi đó là hạnh phúc tình dục không giới hạn tuổi tác; vì sinh hoạt tình dục không chỉ phản ảnh bản năng sinh vật mà còn bao gồm các yếu tố tâm tư, tình cảm, ý chí mang lại tâm trạng thỏai mái, hạnh phúc cho con người.

DẤU HIỆU CỦA BỆNH VIỆM ĐẠI TRÀNG CO THẮT
DẤU HIỆU CỦA BỆNH VIỆM ĐẠI TRÀNG CO THẮT

5204 Lượt xem

Ở người bệnh viêm đại tràng co thắt, chức năng tiêu hóa của người bệnh bị ảnh hưởng rất lớn. Trong đó rối loạn tiêu hóa được xem là triệu chứng bệnh viêm đại tràng co thắt đặc trưng nhất.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG NGƯỜI BỆNH CẦN BIẾT
TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG NGƯỜI BỆNH CẦN BIẾT

7109 Lượt xem

Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh thường gặp, xảy ra do tổn thương trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, gây ra các triệu chứng đường tiêu hóa trên như đau bụng, buồn nôn...

SUY VAN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
SUY VAN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

25218 Lượt xem

Suy tĩnh mạch chi dưới là bệnh lý thường gặp ở nữ giới do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ, thai nghén lên thành tĩnh mạch, hoặc do phải đứng lâu trong một số ngành nghề đặc biệt như bán hàng, thợ dệt, may, gây mất thẩm mỹ ở chân và có nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh.

TRIỆU CHỨNG PHỔ BIẾN CỦA 7 CĂN BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP
TRIỆU CHỨNG PHỔ BIẾN CỦA 7 CĂN BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP

21355 Lượt xem

Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất tại Việt Nam. Biết rõ một số triệu chứng các bệnh tim mạch thường gặp sẽ là cơ sở giúp mỗi người nhận biết bệnh sớm hơn. Từ đó thăm khám và tầm soát bệnh kịp thời nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 

LOÉT DA Ở NGƯỜI CAO TUỔI
LOÉT DA Ở NGƯỜI CAO TUỔI

3122 Lượt xem

h loét da ở người cao tuổi (NCT) rất dễ gặp bởi sức đề kháng của NCT bị giảm sút nhiều so với các lứa tuổi khác, thêm vào đó, việc cung cấp dinh dưỡng cho da không đầy đủ hay giảm sắc tố da do tuổi tác cũng gây nên những bệnh lý khác như ngứa, zona, vảy nến… Hay gặp nhất là loét chân do bệnh lý tĩnh mạch, động mạch, biến chứng của tiểu đường và loét da do tì đè.

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1481 Lượt xem

Việc xử lý cẩn thận bệnh đái tháo đường có thể làm giảm nguy cơ của những biến chứng trầm trọng, thậm chí nguy hiểm tính mạng. Hãy quan tâm thực hiện những mục sau.

CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT LOÃNG XƯƠNG HIỆU QUẢ  BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG DXA
CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT LOÃNG XƯƠNG HIỆU QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG DXA

4199 Lượt xem

Loãng xương hiện nay là một vấn đề rất cần được quan tâm ở mọi quốc gia do tần suất loãng xương trong cộng đồng tương đương với tần suất mắc bệnh tim mạch và ung thư.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng