BỆNH BẠCH HẦU LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

Bệnh bạch hầu là nhiễm trùng cấp tính ở cổ họng và đường hô hấp trên, bao gồm mũi, xoang cạnh mũi, đường mũi và hầu họng. Ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra bệnh ảnh hưởng đến tim, thận và hệ thần kinh. Những tác động này gây nhiễm trùng và nhiễm độc toàn thân, khiến người bệnh có nguy cơ tử vong cao.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bạch hầu là bệnh có tỷ lệ tử vong lên đến 20%, với tỷ lệ tử vong cao hơn ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Nguyên nhân dẫn đến bệnh bạch hầu là gì? Triệu chứng phổ biến và phương pháp phòng ngừa hiệu quả.

BỆNH BẠCH HẦU LÀ GÌ?

Bệnh bạch hầu (tên tiếng anh là Diphtheria), là một loại nhiễm trùng cấp tính gây ra giả mạc dày dai, trắng ngà, bám chặt và lây lan nhanh bao phủ toàn bộ vòm họng, mũi, tuyến hạnh nhân và thanh quản. Bệnh còn có thể xuất hiện trên da và các màng niêm mạc khác (kết mạc mắt, bộ phận sinh dục,...).

Người bệnh bị suy hô hấp và tuần hoàn, liệt màn khẩu cái, làm giọng nói bị thay đổi, sặc và khó nuốt khi ăn uống, lú lẫn và hôn mê và tử vong do vi khuẩn bạch hầu trú ngụ ở các giả mạc. Một số trường hợp có thể dẫn đến viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc viêm cơ tim.

Vi khuẩn bạch hầu có khả năng lây lan rất nhanh. Chúng lây lan qua đường hô hấp bằng cách nói chuyện, hắt hơi hoặc ho. Những người khỏe mạnh sẽ mắc bệnh nếu cơ thể họ không có miễn dịch chống vi khuẩn bạch hầu. Ngoài ra, khi tiếp xúc với các vật dụng có dính chất bài tiết hoặc giọt bắn có chứa vi khuẩn bạch hầu, vi khuẩn bạch hầu cũng có thể gây nhiễm trùng gián tiếp. Bệnh ủ trong khoảng hai đến năm ngày kể từ khi nhiễm vi khuẩn bạch hầu.

Tỷ lệ mắc bệnh ở nước ta đã giảm đáng kể nhờ việc đưa vắc xin Bạch hầu vào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em. Tuy nhiên, ở những nơi tiêm chủng vắc xin bạch hầu thấp, bệnh vẫn có thể bùng phát và lây lan. Bệnh bạch hầu có nguy cơ cao hơn đối với trẻ em dưới 5 tuổi, người lớn trên 40 tuổi, những cá nhân bị rối loạn miễn dịch, những cá nhân sống trong môi trường đông đúc, chật hẹp, không đủ tiêu chuẩn vệ sinh, những cá nhân không được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH BẠCH HẦU

Vi khuẩn gram dương hiếu khí Corynebacterium diphtheriae gây bệnh bạch hầu có ba dạng: Gravis, Mitis và Intermedius. Khi nhìn qua kính hiển vi có hình dáng thẳng hoặc cong nhẹ, không di động, không có vỏ và không sinh bào tử khi nhìn qua. Vi khuẩn bạch hầu sinh sôi nảy nở ở những nơi thông thoáng. Chúng phát triển nhanh nhất ở những nơi có máu và huyết thanh.

Nhiễm một loại virus mang gen mã hóa tạo độc tố mạnh làm cho vi khuẩn bạch hầu sản xuất và tiết ra độc tố. Vi khuẩn có độc tố chỉ có thể gây bệnh nghiêm trọng. Ngược lại, loại vi khuẩn không tiết độc tố gây nhiễm trùng mũi họng nhẹ đến trung bình, không tạo giả mạc và đôi khi gây bệnh toàn thân như viêm khớp tự hoại hoặc viêm nội tâm mạc.

Vi khuẩn tiết ngoại độc tố ức chế quá trình tổng hợp protein, dẫn đến giả mạc dày, dai, màu trắng ngà hoặc trắng xám bám chặt vào vùng mũi, họng, lưỡi, tuyến hạnh nhân và thanh quản. Ngoại độc tố đi vào máu và sinh sôi, sau đó lan rộng khắp cơ thể. Ngoại độc tố này có thể gây ra viêm cơ tim, viêm phổi, viêm dây thần kinh, tổn thương thần kinh, liệt cơ, tử vong đột ngột và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH HẦU

Loại bạch hầu phổ biến nhất ảnh hưởng đến mũi, cổ họng, amidan và thanh quản. Các triệu chứng của bệnh có thể khác nhau tùy thuộc vào nơi bệnh xảy ra.

1. Bạch hầu họng, mũi

Bệnh bạch hầu họng, mũi, khiến người bệnh mệt mỏi, ăn ít hơn và đau cổ họng. Nó có thể bám chắc vào amidan hoặc lan rộng đến vòm họng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể phát triển các hạch cổ và sưng nề vùng dưới hàm. Khi nhiễm độc nặng hơn, người bệnh sẽ tái mặt, mạch nhanh dần đờ đẫn, hôn mê và tử vong nhanh chỉ trong vòng sáu đến mười ngày nếu không được điều trị.

2. Bạch hầu thanh quản

Các giả mạc lan xuống dưới vòm họng hoặc tại thanh quản thường là dấu hiệu của bệnh bạch hầu thanh quản. Giả mạc này là một bệnh tiến triển tranh và đặc biệt nguy hiểm. Nếu không được điều trị và can thiệp kịp thời, nó có thể phát triển làm tắc đường thở, gây suy hô hấp và tử vong nhanh chóng.

3. Bạch hầu ác tính (bạch hầu cấp)

Bệnh bạch hầu ác tính, còn được gọi là bạch hầu cấp, thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của bệnh, thường từ ngày 3-7 ngày kể từ khi bệnh bắt đầu. Những người bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc nặng có sốt cao từ 39–40 độ C và hạch cổ sưng to gây biến dạng cổ, dẫn đến hình cổ bạnh.

4. Bạch hầu ngoài da

Đây là loại bạch hầu hiếm gặp nhất, có biểu hiện là phát ban da, mụn nước hoặc vết loét trên cơ thể. Bệnh bạch hầu da phổ biến hơn ở các quốc gia có khí hậu nhiệt đới hoặc nơi có dân số đông đúc, điều kiện sống kém và vệ sinh kém.

TRIỆU CHỨNG BỆNH BẠCH HẦU

Các triệu chứng bệnh bạch hầu điển hình như sốt nhẹ, ho, khàn tiếng và đau họng dẫn đến chán ăn thường xuất hiện ở bệnh nhân. Sau khoảng hai đến ba ngày, giả mạc màu trắng ngà, dày dai, dễ chảy máu, bám chặt vào mặt sau hoặc lan rộng hai bên thành họng. Đây là một trong những triệu chứng bệnh phổ biến nhất. Bệnh có thể được điều trị hoàn toàn hoặc có thể dẫn đến tử vong chỉ trong từ 6-10 ngày.

BỆNH BẠCH HẦU CÓ LÂY KHÔNG?

Bệnh bạch hầu lây lan qua nhiều hình thức khác nhau, nhưng hình thức phổ biến nhất là qua đường hô hấp. Nếu một người bệnh hoặc người lành bị mầm bệnh nói chuyện, ho, hắt hơi, thì giọt bắn chứa vi khuẩn bạch hầu hòa vào không khí và những người khỏe mạnh vô tình hít phải chúng sẽ nhiễm bệnh nếu họ chưa có miễn dịch chống lại. Ngoài ra, bạch hầu có thể lây truyền gián tiếp khi một người khỏe tiếp xúc với chất bài tiết hoặc giọt bắn chứa vi khuẩn bạch hầu.

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH BẠCH HẦU

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố rằng các biến chứng của bệnh bạch hầu vô cùng nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong rất nhanh chỉ trong 6-10 ngày nếu không được điều trị và xử trí kịp thời.

1. Đường hô hấp tắc nghẽn gây khó thở

Các mô tế bào bị viêm tạo ra lớp giả mạc màu trắng ngà do vi khuẩn bạch hầu tạo ra. Lớp giả mạc này bám chặt vào vòm họng gây ra viêm họng, đau họng và tổn thương thanh quản. Nếu không được điều trị, mảng giả mạc này sẽ phát triển và lan rộng lấp đường hô hấp, khiến người bệnh khó thở, ngạt thở và suy hô hấp.

2. Viêm cơ tim

Một trong những biến chứng đặc biệt nghiêm trọng của bệnh bạch hầu là viêm cơ tim. Ảnh hưởng của ngoại độc tố bạch hầu lên tim có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và tử vong đột ngột do trụy tim. Người bệnh viêm cơ tim thường ở giai đoạn toàn phát hoặc vài tuần sau khi khỏi bệnh. Người bệnh viêm cơ tim bắt đầu bệnh và có tiên lượng xấu và tỷ lệ tử vong cao. Ngoài ra, các biến chứng viêm cơ tim có thể bao gồm tràn dịch màng bao tim và viêm màng bao tim, gây đau nhói ở ngực.

3. Tổn thương các dây thần kinh dẫn đến tê liệt

Độc tố bạch hầu rất mạnh, chúng làm tê liệt các dây thần kinh. Khoảng vài tuần sau khi những triệu chứng ban đầu của bệnh bạch hầu xuất hiện, các biến chứng này có thể xuất hiện..

4. Liệt màn khẩu cái (màn hầu)

Liệt màn khẩu cái, thường xuất hiện vào tuần thứ ba của bệnh, là một trong những biến chứng khác mà người mắc bạch hầu có thể gặp phải.

5. Bàng quang mất kiểm soát

Rối loạn chức năng thần kinh bàng quang là một biến chứng bệnh bạch hầu khác mà người mắc bệnh có thể gặp phải. Khi dây thần kinh ở vị trí này bị tổn thương, người bệnh không thể kiểm soát được hoạt động của bàng quang, dẫn đến đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt,... Các vấn đề về kiểm soát bàng quang thường xuất hiện trước khi cơ hoàng bị tê liệt, đây cũng là dấu hiệu sớm cho thấy người bệnh có nguy cơ cao gặp các vấn đề nghiêm trọng về hệ hô hấp.

6. Cơ hoành bị tê liệt

Chức năng quan trọng của hệ hô hấp, giúp con người duy trì sự sống, được thực hiện bởi cơ hoành, một cơ hình vòm dày ngăn cách ngực với bụng. Tuy nhiên, bệnh bạch hầu khiến cơ hoành tê liệt đột ngột và kéo dài, tăng nguy cơ tử vong.

Ngay cả khi người bệnh đã phục hồi sau nhiễm trùng hoặc sau các biến chứng như viêm cơ tim hoặc nhiễm trùng phổi, biến chứng tê liệt cơ hoành thường xuất hiện vài tuần sau khi triệu chứng bệnh bạch hầu bắt đầu.

7. Nhiễm trùng phổi (suy hô hấp hoặc viêm phổi)

Vào tuần thứ 5 của bệnh, biến chứng này có thể gây liệt chi, cơ hoành và các dây thần kinh vận nhãn. Khi cơ hoành bị liệt, người bệnh sẽ gặp phải các biểu hiện như khó thở, ngạt thở thường xuyên hơn và thậm chí có thể bị nhiễm trùng phổi (viêm phổi hoặc suy hô hấp).

8. Tử vong

Bệnh bạch hầu rất nguy hiểm và ngay cả khi được điều trị kịp thời, nó vẫn gây ra tử vong cho khoảng 1/10 bệnh nhân.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH HẦU

Hiện nay có thuốc điều trị bệnh bạch hầu. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây nguy hiểm cho tim, thận và hệ thần kinh khi nó tiến triển. Do đó, người bệnh cần được khám và điều trị tại các cơ sở y tế có bác sĩ chuyên môn và máy móc hiện đại để nhanh chóng phục hồi và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH BẠCH HẦU

Hiện tại tại Việt Nam chưa có vắc xin đơn lẻ để phòng ngừa bệnh bạch hầu, nhưng những người bị bệnh có thể tiêm các loại vắc xin phối hợp bao gồm kháng nguyên bạch hầu để phòng ngừa cả bệnh bạch hầu và nhiều bệnh truyền nhiễm khác bằng một mũi tiêm.

Phụ huynh cần cho con tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu theo chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) lúc trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi. Vì khả năng bảo vệ của vắc xin bạch hầu giảm theo thời gian ở các độ tuổi sau: 16-18 tháng tuổi; 4-7 tuổi; và 9-15 tuổi, việc tiêm mũi nhắc là cần thiết. Theo đó, những người có nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu như phụ nữ mang thai trước hoặc đang mang thai, người già trên 50 tuổi và những người mắc bệnh mạn tính cũng nên được tiêm đầy đủ vắc xin để ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này.

Bên cạnh đó, phụ huynh cũng cần chú ý:

  • Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc người có khả năng nhiễm bệnh; duy trì vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng; và che miệng khi hắt hơi hoặc ho.
  • Đảm bảo rằng nhà ở, trường học và các khu vực công cộng đều sạch sẽ, thông thoáng và đủ ánh sáng.
  • Những người có triệu chứng hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, chẩn đoán và điều trị ngay lập tức.
  • Người dân ở các khu vực có ổ dịch phải tuân thủ nghiêm túc các quy định phòng bệnh và khám chữa bệnh.

Bệnh bạch hầu lây lan nhanh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là tỷ lệ tử vong cao. Do đó, cả trẻ em và người lớn đều cần tiêm vắc-xin đúng lịch, đủ liều và đúng lịch để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm và hệ lụy đáng tiếc về sau.


Tin tức liên quan

CHỈ SỐ MỠ MÁU TRIGLYCERIDE VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CẦN LƯU Ý
CHỈ SỐ MỠ MÁU TRIGLYCERIDE VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CẦN LƯU Ý

2798 Lượt xem

Khám phá chi tiết về chỉ số mỡ máu Triglyceride và tác động của nó đến sức khỏe của bạn. Tìm hiểu về những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra trong cơ thể.

GAN NHIỄM ĐỘC CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? NGUYÊN NHÂN VÀ DÂU HIỆU NHẬN BIẾT LÀ GÌ?
GAN NHIỄM ĐỘC CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? NGUYÊN NHÂN VÀ DÂU HIỆU NHẬN BIẾT LÀ GÌ?

3364 Lượt xem

Nhiễm độc gan (Liver toxicity) không chỉ gây tổn thương trực tiếp đến gan mà còn có thể ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Vậy làm thế nào để nhận biết các triệu chứng của nhiễm độc gan? Và khi gan bị nhiễm độc, chúng ta nên xử lý ra sao?

Nhiễm độc gan, nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng này không chỉ khiến người bệnh phải điều trị kéo dài mà còn gây tốn kém và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của họ.

VIÊM MÀNG NÃO DO VI KHUẨN: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
VIÊM MÀNG NÃO DO VI KHUẨN: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

5133 Lượt xem

Viêm màng não do vi khuẩn là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, có thể xảy ra ở mọi đối tượng và tiến triển nhanh chóng. Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Bệnh diễn tiến nhanh và có thể xảy ra ở mọi đối tượng. Vậy nguyên nhân gây viêm màng não vi khuẩn là gì? Triệu chứng của bệnh ra sao? Bệnh nhiễm khuẩn viêm màng não có phòng ngừa được không?

MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

583 Lượt xem

Tình trạng mỡ máu cao kéo dài không được điều trị sẽ gây lắng đọng mảng xơ vữa, thu hẹp lòng mạch và tăng huyết áp. Mảng xơ vữa xuất hiện ở động mạch cảnh dễ dẫn đến đột quỵ; ở động mạch vành gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; ở động mạch ngoại biên làm chi dưới đau mỏi khi vận động. Vì vậy, kiểm soát mỡ máu qua ăn uống hợp lý, vận động và thăm khám định kỳ là rất quan trọng.

BỆNH XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
BỆNH XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1089 Lượt xem

Xơ cứng động mạch là một tình trạng nguy hiểm, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lưu lượng máu cung cấp cho các mô và cơ quan trong cơ thể. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như đau tim, đột quỵ hay suy giảm chức năng các cơ quan. Chính vì vậy, việc tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh và nhận biết sớm các triệu chứng là vô cùng quan trọng.

MỠ NỘI TẠNG LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ
MỠ NỘI TẠNG LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ

5475 Lượt xem

Mỡ nội tạng không chỉ gây ảnh hưởng thẩm mỹ mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nghiêm trọng đối với sức khỏe. Đây là loại mỡ bao quanh các cơ quan nội tạng quan trọng như gan, thận, và ruột, có thể dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm như gan nhiễm mỡ, tiểu đường type 2, bệnh tim mạch và thậm chí là một số loại ung thư. Để kiểm soát mỡ nội tạng, việc hiểu rõ nguyên nhân, nhận biết biến chứng và áp dụng các phương pháp giảm mỡ hiệu quả là rất quan trọng.

SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT DƯỚI HÀM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT DƯỚI HÀM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

537 Lượt xem

Sỏi tuyến nước bọt dưới hàm là dạng sỏi phổ biến nhất, chiếm đến 90% tổng số trường hợp sỏi tuyến nước bọt. Bệnh thường gây đau, sưng vùng dưới hàm và ảnh hưởng đến việc tiết nước bọt. Hiện nay, phẫu thuật lấy sỏi hoặc tán sỏi tuyến nước bọt được xem là những phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn nhất.

BỆNH XƠ PHỔI: NGUY HIỂM THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
BỆNH XƠ PHỔI: NGUY HIỂM THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

3335 Lượt xem

Bệnh xơ phổi là một tình trạng mãn tính nguy hiểm, gây suy giảm chức năng phổi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.  Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bệnh xơ phổi có nguy hiểm không, những tác động đối với sức khỏe, các biến chứng tiềm ẩn, cũng như phương pháp điều trị và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

CÁC BIẾN CHỨNG NGHIÊM TRỌNG CỦA BỆNH VIÊM XOANG
CÁC BIẾN CHỨNG NGHIÊM TRỌNG CỦA BỆNH VIÊM XOANG

1186 Lượt xem

Biến chứng viêm xoang có khả năng dẫn đến tử vong và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu về vấn đề này.

BỆNH TRĨ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM
BỆNH TRĨ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

3028 Lượt xem

Bệnh trĩ là một trong những bệnh lý phổ biến, thường gặp ở người trên 30 tuổi, đặc biệt là ở những người làm việc văn phòng. Do tính chất nhạy cảm của vùng bị ảnh hưởng, nhiều bệnh nhân thường ngại ngần khi đi khám, dẫn đến việc chỉ đến bệnh viện khi tình trạng bệnh đã trở nên nặng nề hoặc xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. Việc nhận thức và tìm kiếm sự hỗ trợ y tế kịp thời là điều cần thiết để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng