KHỚP GỐI LỤC CỤC, ĐAU NHỨC – DẤU HIỆU THOÁI HÓA KHỚP GỐI KHÔNG NÊN BỎ QUA

Thoái hóa khớp gối là dạng viêm khớp phổ biến nhất. Bệnh thường gặp nhất ở những người ngoài 40 tuổi, và tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA THOÁI HÓA KHỚP GỐI

Thoái hóa khớp gối xảy ra khi quá trình tái tạo và thoái hóa sụn khớp bị mất cân bằng, dẫn đến lớp sụn đệm tự nhiên giữa các khớp bị bào mòn, rách hoặc tiêu biến. Các xương cọ xát vào nhau, gây đau đớn, viêm và hạn chế cử động. Các nguyên nhân chính bao gồm:

  • Tuổi tác: Đây là nguyên nhân hàng đầu. Khi tuổi càng cao, quá trình lão hóa tự nhiên diễn ra .
  • Thừa cân, béo phì: Trọng lượng cơ thể quá lớn gây áp lực nặng nề lên khớp gối, làm tổn thương sụn khớp và dây chằng.
  • Chấn thương: Các chấn thương cũ ở khớp gối (gãy xương, rách sụn chêm, tổn thương dây chằng) có thể làm thay đổi cấu trúc khớp và đẩy nhanh quá trình thoái hóa.
  • Yếu tố di truyền: Một số người có khuynh hướng di truyền dễ mắc bệnh thoái hóa khớp hơn.
  • Các bệnh lý khác: Viêm khớp dạng thấp, bệnh Gout, tiểu đường, nhiễm trùng khớp hoặc các rối loạn chuyển hóa khác có thể thúc đẩy thoái hóa khớp gối.
  • Tư thế sai trong sinh hoạt và lao động: Ngồi xổm, mang vác nặng không đúng cách, tập luyện thể thao quá sức hoặc sai kỹ thuật có thể gây tổn thương khớp.
  • Thiếu vận động hoặc vận động không đúng cách: Vận động quá ít làm giảm nuôi dưỡng sụn khớp, trong khi vận động quá mạnh hoặc sai tư thế lại gây áp lực lên khớp.

TRIỆU CHỨNG THOÁI HÓA KHỚP GỐI

Triệu chứng thoái hóa khớp gối thường tiến triển chậm và âm ỉ, bao gồm:

  • Đau khớp gối: Là triệu chứng nổi bật nhất,gối. tăng khi vận động (đi lại nhiều, leo cầu thang, đứng lên ngồi xuống) và giảm khi nghỉ ngơi. Ban đầu đau nhẹ, xuất hiện vào buổi tối hoặc sau khi vận động, sau đó cơn đau sẽ tăng dần và kéo dài hơn.
  • Cứng khớp: Đặc biệt cứng khớp vào buổi sáng sau khi ngủ dậy hoặc sau khi ngồi lâu một chỗ. Tình trạng cứng khớp thường kéo dài dưới 30 phút.
  • Khớp phát ra tiếng kêu: Khi cử động khớp gối có thể nghe thấy tiếng lục khục, lạo xạo do bề mặt sụn khớp bị gồ ghề.
  • Sưng khớp: Khớp gối có thể bị sưng to do viêm hoặc tràn dịch khớp.
  • Hạn chế vận động: Khả năng gập, duỗi khớp gối bị giảm, gây khó khăn khi đi lạl.
  • Biến dạng khớp: Ở giai đoạn nặng, khớp gối có thể bị biến dạng (chân vòng kiềng chữ O hoặc chữ X) do gai xương phát triển hoặc lệch trục khớp, dẫn đến mất chức năng vận động, thậm chí tàn phế.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI

Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp gối là giảm đau, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, phục hồi chức năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Điều trị nội khoa (không phẫu thuật):

  • Thay đổi lối sống: Giảm cân nếu thừa cân/béo phì để giảm áp lực lên khớp gối. Tránh các tư thế gây áp lực lên khớp (ngồi xổm, xách nặng).
  • Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng: Các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi, cải thiện tầm vận động khớp, điện xung, siêu âm, chườm nóng, chườm lạnh.
  • Thuốc:
  • Thuốc giảm đau: Paracetamol, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) đường uống hoặc bôi ngoài da.
  • Thuốc bổ sung sụn khớp.
  • Thuốc tiêm nội khớp: Corticosteroid (giảm viêm, giảm đau nhanh nhưng không nên lạm dụng), Acid Hyaluronic (bổ sung dịch khớp, bôi trơn khớp), Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) hoặc tế bào gốc (kích thích tái tạo mô sụn).
  • Dụng cụ hỗ trợ: Nẹp gối, gậy chống, khung tập đi để giảm tải trọng lên khớp và hỗ trợ di chuyển.

Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật): Được chỉ định khi các phương pháp nội khoa không hiệu quả và bệnh ở giai đoạn nặng,

  • Nội soi khớp: Cắt lọc, bào, rửa khớp, khoan kích thích tạo xương (microfracture), cấy ghép tế bào sụn.
  • Phẫu thuật thay khớp: Thay khớp gối một phần hoặc toàn bộ bằng khớp nhân tạo. Đây là phương pháp cuối cùng cho các trường hợp thoái hóa nặng, thường áp dụng cho người bệnh trên 60 tuổi.

CÁCH PHÒNG NGỪA THOÁI HÓA KHỚP GỐI

Rất quan trọng để duy trì sức khỏe xương khớp và nâng cao chất lượng cuộc sống:

  • Duy trì cân nặng hợp lý: Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì để giảm áp lực lên khớp gối.
  • Chế độ dinh dưỡng khoa học:
  • Bổ sung thực phẩm giàu Canxi, Vitamin D .
  • Ăn nhiều rau xanh, trái cây giàu Vitamin C (cam, chanh, ổi, dứa, đu đủ) giúp tổng hợp collagen và chống oxy hóa.
  • Hạn chế thịt đỏ, đồ chiên rán, đồ ngọt, rượu bia, thuốc lá vì có thể làm tăng tình trạng viêm.
  • Luyện tập thể dục thể thao đều đặn và đúng cách:
  • Chọn các bài tập nhẹ nhàng, ít tác động lên khớp như bơi lội, đi bộ trên mặt phẳng, đạp xe, yoga, thái cực quyền.
  • Khởi động kỹ trước khi tập và giãn cơ sau khi tập.
  • Tránh các động tác gập gối quá mức, nhảy cao, chạy trên địa hình gồ ghề.
  • Tăng cường các bài tập giúp cơ bắp quanh khớp gối khỏe mạnh (cơ tứ đầu, cơ hamstring).
  • Giữ đúng tư thế: Khi ngồi, đứng, đi lại, nâng vật nặng cần giữ đúng tư thế để tránh gây áp lực lên khớp gối
  • Thay đổi tư thế thường xuyên: Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu một chỗ.
  • Bảo vệ khớp khi hoạt động: thể  thao hoặc làm việc nặng, có thể dùng băng gối, nẹp gối để hỗ trợ và giảm chấn thương.
  • Kiểm soát các bệnh lý nền: Đái tháo đường, gout..
  • Nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc: Giúp cơ thể và xương khớp có thời gian phục hồi.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Để phát hiện sớm các dấu hiệu thoái hóa và có biện pháp can thiệp kịp thời.

Thoái hóa khớp gối là một quá trình tự nhiên của lão hóa, nhưng việc hiểu rõ về bệnh và áp dụng các biện pháp phòng ngừa, điều trị phù hợp sẽ giúp người lớn tuổi giảm thiểu tác động của bệnh, duy trì khả năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống. Liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn.


Tin tức liên quan

TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ EM: DẤU HIỆU, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA
TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ EM: DẤU HIỆU, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

1903 Lượt xem

Hiện tại, bệnh tay chân miệng ở trẻ em vẫn chưa có thuốc đặc trị cũng như vắc-xin phòng ngừa. Nếu không được phát hiện sớm, theo dõi chặt chẽ và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi, và thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

ĐỒI MỒI Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
ĐỒI MỒI Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

569 Lượt xem

Đồi mồi thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi, tuy nhiên vẫn có thể gặp ở người trẻ tuổi. Dù không gây nguy hiểm cho sức khỏe, tình trạng này lại ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ và sự tự tin trong giao tiếp. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân cũng như cách khắc phục đồi mồi đang là mối quan tâm của nhiều người. Vậy vì sao đồi mồi có thể hình thành ở người trẻ? Liệu có thể điều trị và phòng ngừa hiệu quả hay không?

NGƯNG THỞ KHI NGỦ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
NGƯNG THỞ KHI NGỦ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

720 Lượt xem

Ngưng thở khi ngủ là một rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Nếu bạn thường xuyên ngáy to, kèm theo cảm giác mệt mỏi, uể oải dù đã ngủ đủ 7 – 9 tiếng mỗi đêm, rất có thể bạn đang mắc phải tình trạng này.

KỸ THUẬT KÍCH THÍCH TỪ TRƯỜNG XUYÊN SỌ LẶP LẠI (rTMS)
KỸ THUẬT KÍCH THÍCH TỪ TRƯỜNG XUYÊN SỌ LẶP LẠI (rTMS)

4192 Lượt xem

Kỹ thuật kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation - TMS) đang trở thành một phương pháp hiệu quả trong việc chẩn đoán và  điều trị nhiều loại bệnh lý thần kinh và tâm thần khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về kỹ thuật này

Vậy chính xác thì kích thích từ trường xuyên sọ lặp lại là gì? Những bệnh nào có thể được điều trị bằng kỹ thuật kích thích từ trường xuyên sọ? Bài viết sẽ giúp giải đáp các thắc mắc của bạn xoay quanh kỹ thuật này.

TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2: NHỮNG TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM
TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2: NHỮNG TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

5566 Lượt xem

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là kết quả của việc các tế bào cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả, điều này còn được gọi là đề kháng insulin. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở độ tuổi trung niên đến lớn tuổi, nhưng ngay càng có nhiều người trẻ mắc bệnh hơn. Điều chỉnh lối sống, bao gồm ăn uống, tập luyện và dùng thuốc đúng cách, có thể giúp kiểm soát bệnh.

ĐAU ĐẦU KÉO DÀI: ĐỪNG CHỈ ĐỔ LỖI CHO THỜI TIẾT
ĐAU ĐẦU KÉO DÀI: ĐỪNG CHỈ ĐỔ LỖI CHO THỜI TIẾT

104 Lượt xem

Đau đầu vài lần có thể là chuyện bình thường. Nhưng nếu cơn đau xuất hiện thường xuyên, kéo dài hoặc ngày càng nặng hơn, đó có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý cần được thăm khám.

U MÁU Ở TRẺ LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH U MÁU
U MÁU Ở TRẺ LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH U MÁU

2943 Lượt xem

U máu hình thành do quá trình tăng sinh mạch máu quá mức và thường lành tính. Ở trẻ em, bệnh u máu có xu hướng thoái triển dần theo thời gian và sẽ biến mất hoàn toàn hoặc một phần khi trẻ từ 5 đến 10 tuổi.

U máu có thể xảy ra trên da hoặc tại các cơ quan bên trong cơ thể. Bệnh u máu thường phát triển lành tính và chưa có nguyên nhân chính xác. Mặc dù u máu thường không di truyền, nhưng những người có bệnh trong gia đình có thể mắc bệnh.

BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ: TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ: TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

4460 Lượt xem

Bệnh đậu mùa khỉ là gì, mức độ nghiêm trọng của nó ra sao, liệu có lây qua đường hô hấp như Covid-19 hay không, và hậu quả khi mắc phải căn bệnh này là gì? Đây là những câu hỏi đang khiến nhiều người lo lắng trong thời gian gần đây. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin cơ bản và tổng hợp những kiến thức cần thiết về bệnh đậu mùa khỉ – một căn bệnh nguy hiểm đang có xu hướng bùng phát.

DÍNH THẮNG MÔI TRÊN Ở TRẺ: KHI NÀO CẦN CẮT VÀ CÓ ẢNH HƯỞNG GÌ KHÔNG?
DÍNH THẮNG MÔI TRÊN Ở TRẺ: KHI NÀO CẦN CẮT VÀ CÓ ẢNH HƯỞNG GÌ KHÔNG?

916 Lượt xem

Dính thắng môi trên ở trẻ có thể ảnh hưởng đến khả năng cử động của môi trên, tác động đến sự phát triển của răng và gây khó khăn trong quá trình ăn uống cũng như vệ sinh răng miệng. Vậy khi nào nên cắt thắng môi trên? Việc cắt thắng môi trên có gây ảnh hưởng gì không?

VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1668 Lượt xem

Hiện tượng vàng da thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh, với khoảng 60% trẻ đủ tháng và 80% trẻ sinh non gặp phải. Vàng da ở trẻ sơ sinh được chia thành hai loại: vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Trong đó, vàng da sinh lý chiếm 75% các trường hợp và thường lành tính, không cần can thiệp điều trị do không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Ngược lại, vàng da bệnh lý có thể tiến triển nhanh chóng và gây ra những di chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng