VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI – MỐI NGUY HIỂM KHÓ LƯỜNG

Một trong những bệnh lý hô hấp nguy hiểm nhất, viêm đường hô hấp dưới, dẫn đến nhiều trường hợp nhập viện cấp cứu và thậm chí tử vong, đặc biệt ở trẻ em và người lớn tuổi. Tại Việt Nam, một đứa trẻ có thể mắc bệnh hô hấp khoảng 5–7 lần mỗi năm.

VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI LÀ GÌ?

Các bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới (ở dưới thanh quản), trong đó hai bệnh lý thường gặp nhất là viêm phổi và viêm phế quản, được gọi là viêm đường hô hấp dưới. Khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc bám trên các bề mặt tiếp xúc, những giọt bắn chứa vi khuẩn hoặc virus có thể gây bệnh.

TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP

Trong những trường hợp nhiễm trùng nhẹ, có thể có các triệu chứng giống như bệnh cảm lạnh thông thường, chẳng hạn như:

  • Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi;
  • Sốt nhẹ;
  • Ho khan;
  • Đau họng;
  • Đau đầu, chóng mặt.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở mức độ nặng có thể gây ra thêm các triệu chứng như:

  • Ho dữ dội, ho có đờm;
  • Sốt cao;
  • Nhịp tim nhanh;
  • Thở khò khè hoặc khó thở;
  • Cảm thấy nặng hoặc đau ở ngực.

NGUYÊN NHÂN GÂY NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI

  • Virus: Các virus gây bệnh cúm hoặc virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus – RSV).
  • Vi khuẩn: Điển hình là các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) hoặc Staphylococcus aureus.

Một số trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp dưới xuất phát từ các chất trong môi trường gây kích ứng hoặc gây viêm đường thở như:

  • Khói thuốc lá;
  • Khói bụi do ô nhiễm môi trường;
  • Hóa chất, các chất gây dị ứng.

AI CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI?

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới là bệnh lý thường gặp vào thời điểm giao mùa thu đông, xuất hiện sau các đợt cảm cúm hoặc cảm lạnh. Bất kỳ ai cũng có thể bị viêm hô hấp dưới, nhưng những người sau đây có nguy cơ cao hơn:

Trẻ em và người lớn tuổi, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 65 tuổi;

  • Người có thói quen hút thuốc lá;
  • Phụ nữ mang thai;
  • Người mắc các bệnh lý mãn tính như hen suyễn, phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh tim mạch, tiểu đường, các bệnh về gan và thận.
  • Những người có hệ miễn dịch suy giảm do mắc các bệnh ung thư, hoặc vừa trải qua phẫu thuật điều trị, hóa trị liệu cao.

CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI THƯỜNG GẶP

1. Viêm phế quản cấp

Nhiễm trùng ở phế quản được gọi là viêm phế quản cấp (AB). Đây là tình trạng phổ biến nhất trong các bệnh viêm hô hấp dưới cấp tính và không để lại di chứng.

Sau một đợt cảm cúm, những người bị viêm phế quản cấp thường có những triệu chứng như sốt, hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, đau nhức cơ thể, v.v. Cơn ho có thể ngày càng tăng, có đờm hoặc không.

2. Viêm phổi

Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm, ký sinh trùng gây ra.

Nếu viêm phổi không được phát hiện và điều trị đúng cách, nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Người bệnh được khuyến khích đến ngay cơ sở y tế để khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời khi họ có các triệu chứng như sốt cao trên 39 độ C, ớn lạnh, đổ mồ hôi hoặc mệt mỏi không cải thiện.

3. Viêm tiểu phế quản

Nhiễm trùng phổi thường gặp ở trẻ em là viêm tiểu phế quản, còn được gọi là bronchiolitis. Thống kê, bệnh chiếm khoảng 40% đến 50% nguyên nhân khiến trẻ em nhập viện điều trị tại khoa hô hấp tại Việt Nam.

Các triệu chứng ban đầu của bệnh giống như cảm lạnh thông thường: trẻ ho, khò khè và thậm chí khó thở. Trẻ em có thể bị rối loạn chức năng hô hấp, suy hô hấp cấp, tràn khí màng phổi và xẹp phổi nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời.

4. Lao phổi

Lao phổi, còn được gọi là ho lao, là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây lan trong cộng đồng bằng cách người bệnh ho, hắt hơi hoặc khạc nhổ đờm. Vi khuẩn lao có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua đường máu và tiếp cận phổi và các cơ quan khác, gây bệnh lao ở những cơ quan này.

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

Mặc dù các bệnh lý viêm hô hấp dưới thường không gây ra biến chứng, nhưng nếu người bệnh không được điều trị sớm và bệnh tiến triển nặng hơn, thì họ có thể bị nhiễm trùng huyết, suy tim, suy hô hấp cấp (ARDS), ngừng thở, áp xe phổi và các biến chứng nguy hiểm khác có thể

PHÒNG NGỪA NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI BẰNG CÁCH NÀO?

  • Bỏ thói quen hút thuốc lá, tránh những nơi khói thuốc;
  • Rửa tay thường xuyên, tránh để vi khuẩn tấn công cơ thể;
  • Khử trùng, làm sạch các bề mặt thường xuyên tiếp xúc;
  • Đeo khẩu trang, che miệng khi ho hoặc hắt hơi để tránh mầm bệnh lây lan sang người khác;
  • Tránh xa người bệnh khi phát hiện các triệu chứng của bệnh đường hô hấp dưới;
  • Tiêm ngừa vắc xin đầy đủ theo khuyến cáo của Bộ Y tế như vắc xin phòng cúm, vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella, vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn…

Nhiễm khuẩn đường hô hấp là một trong những bệnh lý khá phổ biến. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ chỉ định nhiều phương pháp điều trị tùy theo vị trí nhiễm trùng và mức độ nhiễm trùng. Bệnh viện Đa Khoa Medic Bình Dương có các bác sĩ chuyên gia giàu kinh nghiệm và các trang thiết bị hiện đại để chẩn đoán chính xác bệnh cho bệnh nhân. Để được tư vấn, hãy liên hệ trực tiếp với số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/.


Tin tức liên quan

VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
VÀNG DA SƠ SINH: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1291 Lượt xem

Hiện tượng vàng da thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh, với khoảng 60% trẻ đủ tháng và 80% trẻ sinh non gặp phải. Vàng da ở trẻ sơ sinh được chia thành hai loại: vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Trong đó, vàng da sinh lý chiếm 75% các trường hợp và thường lành tính, không cần can thiệp điều trị do không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Ngược lại, vàng da bệnh lý có thể tiến triển nhanh chóng và gây ra những di chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

TĂNG ACID URIC MÁU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ
TĂNG ACID URIC MÁU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

21351 Lượt xem

Tăng acid uric máu là một dấu hiệu cảnh báo điển hình của các bệnh Gout và thận. Tình trạng acid uric cao trong máu có thể do tình trạng cơ thể của người bệnh hoặc do thực phẩm. Acid uric tăng cao thường gặp ở những người có thói quen sống không lành mạnh và chế độ dinh dưỡng không khoa học. Đồng thời, việc thiếu vận động, thừa cân, béo phì, hay mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường và cao huyết áp cũng góp phần làm tăng nguy cơ này.

DỊ TẬT XƯƠNG ỨC GÀ (PECTUS CARINATUM): NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA
DỊ TẬT XƯƠNG ỨC GÀ (PECTUS CARINATUM): NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

977 Lượt xem

Dị tật xương ức gà là một dạng bất thường bẩm sinh của lồng ngực. Tuy ít gặp hơn so với dị tật lõm ngực, nhưng tình trạng này có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, thẩm mỹ cũng như tâm lý của trẻ, đặc biệt trong giai đoạn dậy thì. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời không chỉ giúp cải thiện hình dáng lồng ngực, tăng sự tự tin cho trẻ mà còn hạn chế nguy cơ biến chứng về sau.

HEN PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU CẢNH BÁO & CÁCH XỬ TRÍ KỊP THỜI
HEN PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU CẢNH BÁO & CÁCH XỬ TRÍ KỊP THỜI

725 Lượt xem

Hen phế quản cấp ở trẻ em là một trong những bệnh lý hô hấp thường gặp, gây ra những cơn khó thở đột ngột, ho kéo dài và thở khò khè, khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc và ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hen phế quản cấp? Làm sao để nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo? Và cha mẹ cần làm gì để xử trí hiệu quả cũng như phòng ngừa bệnh tái phát?

SỐT RÉT NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH SỐT RÉT
SỐT RÉT NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH SỐT RÉT

5738 Lượt xem

Hằng năm, có hơn 400.000 người trên thế giới tử vong do bệnh sốt rét. Căn bệnh này chủ yếu xuất hiện ở các quốc gia thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Năm 2023, Việt Nam ghi nhận 448 ca mắc sốt rét. Vậy sốt rét là bệnh gì và nguyên nhân gây ra sốt rét đến từ đâu?

PHÂN BIỆT RUN VÔ CĂN VÀ BỆNH PARKINSON: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
PHÂN BIỆT RUN VÔ CĂN VÀ BỆNH PARKINSON: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

489 Lượt xem

Run vô căn và bệnh Parkinson có nhiều biểu hiện khá giống nhau, khiến người bệnh dễ nhầm lẫn. Vậy làm sao để nhận biết và phân biệt hai bệnh lý này một cách chính xác?

BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

766 Lượt xem

Khi đường huyết tăng cao trong thời gian dài, các dây thần kinh và mạch máu nhỏ trong cơ thể dễ bị tổn thương, đặc biệt là ở mắt, dẫn đến bệnh võng mạc tiểu đường. Đây là một biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến thị lực và có thể dẫn đến mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy bệnh võng mạc tiểu đường là gì? Làm thế nào để chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả?

NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM
NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM

170 Lượt xem

Sưng sau khi nhổ răng khôn là tình trạng khá phổ biến, tuy nhiên không phải lúc nào cũng hoàn toàn an toàn. Ở nhiều trường hợp, sưng chỉ là phản ứng viêm tự nhiên của cơ thể và sẽ thuyên giảm sau vài ngày. Vậy nhổ răng khôn bị sưng có thực sự đáng lo ngại không? Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu bất thường và khi nào cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời?

TRẺ BỊ GIỜI LEO: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
TRẺ BỊ GIỜI LEO: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1235 Lượt xem

Virus Varicella Zoster là nguyên nhân gây ra cả bệnh thủy đậu và bệnh zona (giời leo). Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan mạnh, đặc biệt trong các cộng đồng chưa được tiêm vaccine Varicella, với tỷ lệ nhiễm bệnh lên đến 80% ở trẻ em dưới 10 tuổi. Sau khi trẻ mắc thủy đậu, virus này không biến mất mà có thể tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể. Khi gặp điều kiện thuận lợi, nó tái hoạt động, gây nên bệnh zona.

UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1151 Lượt xem

Ung thư nội mạc tử cung là loại ung thư phụ khoa phổ biến, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh. Việc phát hiện bệnh sớm đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị, giúp tăng cơ hội loại bỏ hoàn toàn khối u, giảm thiểu nguy cơ tái phát và duy trì chất lượng cuộc sống. Để bảo vệ sức khỏe, chị em nên chú ý các dấu hiệu bất thường như chảy máu âm đạo sau mãn kinh, đau bụng dưới hoặc ra dịch âm đạo không bình thường, đồng thời thực hiện khám sức khỏe định kỳ để tầm soát và phát hiện bệnh kịp thời.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng