CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG BẰNG NỘI SOI: PHƯƠNG PHÁP HIỆU QUẢ & AN TOÀN NHẤT HIỆN NAY

Polyp đại tràng là những khối tế bào nhỏ hình thành bên trong lòng đại trực tràng, còn được gọi là ruột già. Chúng có hai dạng chính: polyp tăng sản lành tính và polyp tuyến – loại có nguy cơ tiến triển thành ung thư trong tương lai. Vì hầu hết các trường hợp không có triệu chứng rõ rệt, việc phát hiện bệnh thường gặp nhiều khó khăn.

CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG LÀ GÌ?

Cắt polyp đại tràng là một thủ thuật nhằm loại bỏ các khối polyp phát triển bên trong lòng đại trực tràng. Hiện nay, phần lớn trường hợp có thể can thiệp qua nội soi đại tràng, chỉ một số ít cần đến phẫu thuật.

Tùy thuộc vào loại polyp, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp loại bỏ phù hợp:

  • Cắt polyp trong lúc nội soi: Bác sĩ sử dụng kìm hoặc thòng lọng (snare) để loại bỏ polyp. Với những polyp lớn hơn 2cm, một loại dung dịch sẽ được tiêm vào dưới polyp để nâng lên, cô lập khỏi các mô xung quanh trước khi cắt bỏ, giúp tăng hiệu quả và an toàn.
  • Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu: Trường hợp polyp quá lớn hoặc không thể loại bỏ an toàn qua nội soi, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật nội soi bằng cách đưa các dụng cụ vào ổ bụng để cắt bỏ đoạn ruột có polyp.
  • Cắt bỏ đại tràng: Những bệnh nhân có hội chứng polyp tuyến gia đình (FAP) – tình trạng di truyền làm tăng nguy cơ ung thư – có thể phải cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng để ngăn chặn nguy cơ bệnh tiến triển.

Mục tiêu của việc cắt polyp đại tràng không chỉ là loại bỏ hoàn toàn tổn thương mà còn xác định liệu polyp có dấu hiệu ung thư hay không. Dựa trên kết quả phân tích, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị và theo dõi phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe người bệnh.

KHI NÀO NÊN CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG?

Việc quyết định khi nào cần cắt polyp đại trực tràng phụ thuộc vào loại polyp, số lượng, kích thước và vị trí của chúng. Cụ thể:

  • Nhóm 1: Polyp tăng sản nhỏ – Nếu polyp có kích thước dưới 5mm và nằm ở đại tràng bên trái hoặc trực tràng, người bệnh có thể không cần cắt do chúng không có nguy cơ tiến triển thành ung thư.
  • Nhóm 2: Polyp tuyến – Đây là loại polyp có tiềm năng ác tính, nên cần được cắt bỏ càng sớm càng tốt.

Nếu số lượng polyp ít, bác sĩ có thể chỉ định cắt polyp qua nội soi trong một lần.

Nếu polyp xuất hiện nhiều, mỗi lần cắt khoảng 5 – 10 polyp để đảm bảo an toàn.

Trường hợp nghiêm trọng, khi có hàng trăm polyp dọc theo khung đại tràng, bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật cắt đoạn đại tràng để ngăn ngừa nguy cơ ung thư.

Việc cắt polyp không chỉ giúp loại bỏ nguy cơ tiến triển thành ung thư mà còn giúp bác sĩ theo dõi và đưa ra hướng điều trị phù hợp cho người bệnh.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU CẮT POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

Sau khi thực hiện cắt polyp đại trực tràng, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi:

  • Sau nội soi gây mê, người bệnh không tự điều khiển phương tiện giao thông, cần có người nhà đi cùng hỗ trợ.
  • Tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế nguy cơ biến chứng.
  • Nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc nặng hoặc vận động nhiều để vết thương hồi phục tốt.

Chế độ ăn uống hợp lý:

  • Ưu tiên thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa.
  • Chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên hệ tiêu hóa.
  • Uống nhiều nước để duy trì sự cân bằng trong cơ thể.
  • Tăng cường rau củ để bổ sung chất xơ, giúp làm mềm phân, tránh táo bón.
  • Tránh thực phẩm cay, nóng, nhiều dầu mỡ để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa.
  • Tránh rặn khi đại tiện để không tạo áp lực lên đại tràng.

Không sử dụng thuốc ảnh hưởng đến chức năng máu như aspirin, ibuprofen, naproxen trong hai tuần sau khi nội soi, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.

Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe định kỳ là rất quan trọng. Người bệnh có polyp đại tràng cần tái khám và nội soi lại tùy vào số lượng, kích thước, loại polyp cũng như tiền sử gia đình. Khoảng thời gian lặp lại nội soi có thể từ 1 – 10 năm theo khuyến cáo của bác sĩ. Đặc biệt, người thân của bệnh nhân trên 45 tuổi nên chủ động kiểm tra đại tràng tại các cơ sở y tế uy tín để tầm soát sớm nguy cơ polyp và ung thư đại trực tràng.

CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG CÓ ĐAU KHÔNG?

Trong quá trình cắt polyp đại tràng, bác sĩ sẽ gây mê nên người bệnh không cảm thấy đau. Đây là một thủ thuật an toàn, ít xâm lấn và không ảnh hưởng nhiều đến mô lành xung quanh. Sau thủ thuật, bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau, nhưng cơn đau (nếu có) thường nhẹ và biến mất sau vài ngày.

CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Cắt polyp đại tràng qua nội soi là một phương pháp an toàn, biến chứng hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên lựa chọn thực hiện tại các cơ sở y tế uy tín với bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại.

POLYP ĐẠI TRÀNG CÓ NÊN CẮT KHÔNG?

Nếu được chẩn đoán có polyp đại tràng, người bệnh nên thực hiện cắt polyp theo chỉ định của bác sĩ. Trước khi tiến hành, bác sĩ sẽ đánh giá tổn thương, tuổi tác, bệnh lý kèm theo và nguy cơ khi can thiệp để đưa ra quyết định phù hợp.

CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG CÓ MỌC LẠI KHÔNG?

Mặc dù tỉ lệ tái phát thấp, nhưng polyp có thể xuất hiện trở lại, đặc biệt là những polyp lớn hoặc nằm ở vị trí khó tiếp cận. Do đó, người bệnh nên tái khám định kỳ và lựa chọn điều trị tại cơ sở y tế có đội ngũ chuyên môn cao cùng thiết bị hiện đại để giảm nguy cơ tái phát.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG SAU KHI CẮT POLYP ĐẠI TRÀNG

Sau khi cắt polyp, nếu không có dấu hiệu bất thường như đau bụng hay chảy máu, người bệnh có thể ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa như cháo loãng, cơm nhão. Trong vòng 10 – 15 ngày đầu, cần tránh các thực phẩm có màu đỏ, đen như tiết canh để không ảnh hưởng đến kết quả theo dõi.

Những thực phẩm cần kiêng sau khi cắt polyp đại tràng:

  • Gia vị cay, thực phẩm có chất bảo quản (đồ muối chua, thực phẩm chế biến sẵn).
  • Đồ uống có cồn và chất kích thích (rượu, bia, trà, cà phê).
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, khó tiêu như món chiên, nướng.
  • Chất béo từ động vật do có thể gây khó tiêu và ảnh hưởng đến đường ruột.

Người bệnh nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để hỗ trợ quá trình hồi phục và giảm nguy cơ tái phát polyp. Liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn.


Tin tức liên quan

TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NGUY HIỂM THẾ NÀO ĐỐI VỚI MẸ VÀ THAI NHI?
TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NGUY HIỂM THẾ NÀO ĐỐI VỚI MẸ VÀ THAI NHI?

14086 Lượt xem

Theo thống kê của Hiệp hội Đái tháo đường và thai nghén Quốc tế (IADPSG) vào năm 2017, cứ 7 đứa trẻ được sinh ra có 1 em bé có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ với tỷ lệ thai phụ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ ở Việt Nam là 20,3%. Không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người mẹ, tiểu đường thai kỳ còn gây nguy hại đến sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là biện pháp hữu hiệu nhất giúp kiểm soát tình trạng này.

VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

264 Lượt xem

Viêm phúc mạc ruột thừa là một trong những biến chứng nghiêm trọng của viêm ruột thừa, có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt là ở trẻ em. Đây là tình trạng nguy hiểm, cần được phát hiện và can thiệp ngoại khoa kịp thời để hạn chế tổn thương, ngăn ngừa biến chứng và giảm nguy cơ tử vong. Vậy viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và phương pháp điều trị ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

TĂNG HUYẾT ÁP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH KIỂM SOÁT
TĂNG HUYẾT ÁP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH KIỂM SOÁT

717 Lượt xem

Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến trong cộng đồng, thường tiến triển âm thầm và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng hoặc gây ra tình trạng tàn phế lâu dài. Theo ước tính từ Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 1,5 tỷ người trên toàn cầu mắc bệnh tăng huyết áp, và mỗi năm căn bệnh này là nguyên nhân dẫn đến cái chết của khoảng 9,4 triệu người.

VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

198 Lượt xem

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng là nguyên nhân thường gặp khiến trẻ phải nhập viện điều trị. Bệnh do vi khuẩn, virus hoặc các vi sinh vật khác gây ra, trong đó virus hợp bào hô hấp (RSV) là tác nhân phổ biến nhất. Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em có thể tiến triển nhanh, gây sốt cao, ho, khó thở và mệt mỏi. Việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách giúp ngăn ngừa biến chứng, bảo vệ sức khỏe hô hấp cho trẻ.

CƯỜNG GIÁP CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG? THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ PHỤ THUỘC VÀO GÌ?
CƯỜNG GIÁP CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG? THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ PHỤ THUỘC VÀO GÌ?

1327 Lượt xem

Cường giáp là tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất và phóng thích hormone giáp nhiều hơn bình thường. Sự dư thừa hormone này ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, có thể gây rối loạn nhịp tim, sụt cân, run tay, lo âu, mất ngủ và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Một trong những câu hỏi thường gặp là: Cường giáp điều trị bao lâu? Có những phương pháp điều trị nào?

BỆNH VẢY NẾN: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH VẢY NẾN: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

10746 Lượt xem

Bệnh vảy nến là một rối loạn da gây ra các mảng đỏ, ngứa, thường xuất hiện ở đầu gối, khuỷu tay, thân mình và da đầu. Khoảng 2–3% dân số mắc phải căn bệnh này. Vậy bệnh vảy nến là gì? Những dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra bệnh là gì? Có biện pháp nào để phòng ngừa và điều trị bệnh vảy nến không?

VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI – MỐI NGUY HIỂM KHÓ LƯỜNG
VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI – MỐI NGUY HIỂM KHÓ LƯỜNG

1573 Lượt xem

Một trong những bệnh lý hô hấp nguy hiểm nhất, viêm đường hô hấp dưới, dẫn đến nhiều trường hợp nhập viện cấp cứu và thậm chí tử vong, đặc biệt ở trẻ em và người lớn tuổi. Tại Việt Nam, một đứa trẻ có thể mắc bệnh hô hấp khoảng 5–7 lần mỗi năm.

VIÊM LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? DẤU HIỆU VÀ BIẾN CHỨNG
VIÊM LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? DẤU HIỆU VÀ BIẾN CHỨNG

3395 Lượt xem

Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh nở. Bệnh xảy ra khi các tế bào tuyến trong cổ tử cung phát triển và xâm lấn ra bên ngoài, gây viêm nhiễm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm lộ tuyến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản và chất lượng đời sống tình dục. Đặc biệt, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như vô sinh, viêm nhiễm lan rộng và thậm chí làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA RỤNG TÓC DO BỆNH TUYẾN GIÁP
NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA RỤNG TÓC DO BỆNH TUYẾN GIÁP

1256 Lượt xem

Nhiều khía cạnh sức khỏe của người bệnh bị bệnh lý tuyến giáp ảnh hưởng, từ khô da, cân nặng, nhịp tim cho đến rụng tóc - một vấn đề phổ biến. Tình trạng này có thể xảy ra trong cả suy giáp và cường giáp. Vậy đâu là những lý do khiến bệnh tuyến giáp gây rụng tóc và làm thế nào để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả?

CHẾ ĐỘ ĂN KIÊNG CHO BỆNH GÚT: THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN TRÁNH
CHẾ ĐỘ ĂN KIÊNG CHO BỆNH GÚT: THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN TRÁNH

1351 Lượt xem

Bệnh gút là bệnh viêm khớp gây đau đớn xảy ra khi có quá nhiều acid uric tích tụ và hình thành các tinh thể trong khớp. Cơ thể tạo ra acid uric sau khi chất purin được phân hủy, purin có trong một số thực phẩm.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng