SỐT RÉT NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH SỐT RÉT

Hằng năm, có hơn 400.000 người trên thế giới tử vong do bệnh sốt rét. Căn bệnh này chủ yếu xuất hiện ở các quốc gia thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Năm 2023, Việt Nam ghi nhận 448 ca mắc sốt rét. Vậy sốt rét là bệnh gì và nguyên nhân gây ra sốt rét đến từ đâu?

BỆNH SỐT RÉT LÀ GÌ?

Sốt rét (Malaria) là một căn bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gây ra, với các triệu chứng như đau đầu, sốt, rét run và có nguy cơ tử vong cao. Người bệnh thường xuất hiện triệu chứng sau khi bị muỗi Anophen đốt khoảng 10-15 ngày. Sốt rét có thể lây truyền qua nhiều con đường như truyền máu, từ mẹ sang con, sử dụng chung bơm kim tiêm có dính máu chứa ký sinh trùng sốt rét hoặc qua vết đốt của muỗi.

TRIỆU CHỨNG BỆNH SỐT RÉT

Người mắc bệnh sốt rét có thể chỉ xuất hiện các triệu chứng sốt rét thông thường, nhưng đôi khi đó cũng có thể là dấu hiệu của sốt rét ác tính. Các biểu hiện của bệnh sốt rét còn phụ thuộc vào loại ký sinh trùng gây bệnh.

1. Dấu hiệu sốt rét thông thường

Người mắc bệnh sốt rét thường có các triệu chứng phổ biến như sốt, ớn lạnh, đau đầu, đau bụng, mệt mỏi, thở nhanh, nhịp tim nhanh, ho, mệt mỏi, đau cơ khớp, và tiêu chảy. Những triệu chứng ban đầu này thường không gây nguy hiểm đến tính mạng.

Tùy vào cơ địa của mỗi người, bệnh sốt rét có thể biểu hiện khác nhau. Nếu sốt điển hình, người bệnh sẽ trải qua 3 giai đoạn: rét run, sốt, và vã mồ hôi. Trong trường hợp sốt không điển hình, bệnh nhân có thể trải qua các biểu hiện chung như sốt không thành cơn, sốt liên tục, ớn lạnh, rét, và nổi da gà. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến phình to lách, gan to, cơ thể xanh xao, suy nhược, và thiếu máu.

2. Dấu hiệu sốt rét ác tính

Sốt rét ác tính là một dạng sốt rét nghiêm trọng, chủ yếu do ký sinh trùng Plasmodium falciparum gây ra. Bệnh gây tắc nghẽn các mao mạch nhỏ, dẫn đến rối loạn tuần hoàn, giảm tưới máu đến các cơ quan và tổn thương não. Người mắc sốt rét ác tính có nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng, với những dấu hiệu như sốt cao liên tục, rối loạn ý thức (mơ sảng, nói lẩm bẩm, ngủ li bì), rối loạn tiêu hóa (ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng), đau đầu dữ dội, thị lực lờ đờ, da tái xanh.

Ngoài ra, người bệnh có thể bị thiếu máu nặng, suy thận, phù phổi cấp, hạ đường huyết, sốc, xuất huyết, co giật toàn thân, vàng da, và sốt cao. Nếu sốt rét ác tính không được điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong sẽ rất cao.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH SỐT RÉT

Có 5 loài ký sinh trùng thuộc họ Plasmodium gây bệnh sốt rét ở người:

  • P. vivax, P. falciparum (nguy hiểm).
  • P. malariae, P. ovale (ít nguy hiểm).
  • P. knowlesi (chủ yếu ở Đông Nam Á, trên khỉ nhưng cũng gây sốt rét nặng cho người).

Ở Việt Nam có 3 loài: P. falciparum, P. vivax, P. malariae.

Có khoảng 422 loài muỗi Anophen trên thế giới, khoảng 70 loài có khả năng truyền bệnh, 40 loài là vật chủ trung gian.

Ở Việt Nam có 15 loài muỗi Anophen gây bệnh, 3 loài truyền bệnh thường xuyên: An. dirus, An. minimus, An. epiroticus.

Phân bố và sinh sống:

  • An. dirus: Mùa mưa, vùng rừng núi từ 20 vĩ độ Bắc trở vào Nam.
  • An. epiroticus: Ven biển nước lợ Nam Bộ.
  • An. minimus: Rừng núi đồi dưới 1.000 mét, mạnh vào đầu và cuối mùa mưa.

Quá trình truyền bệnh sốt rét:

  • Khi muỗi hút máu người bệnh, hút theo giao bào đực và cái của ký sinh trùng sốt rét.
  • Thời gian từ cơn sốt đầu đến xuất hiện giao bào trong máu:
  • 2-3 ngày với P. vivax, P. malariae, P. ovale.
  • 7-10 ngày với P. falciparum.
  • Trong muỗi, giao bào đực và cái kết hợp, tạo thành noãn, phát triển thành ký sinh trùng non, di chuyển lên tuyến nước bọt muỗi.
  • Ký sinh trùng vào máu, tiến đến gan, phát triển và làm vỡ tế bào gan, giải phóng ký sinh trùng non vào máu.
  • Ký sinh trùng non thâm nhập hồng cầu, phá vỡ và gây sốt rét.

Ký sinh trùng non có 2 thể:

  • Thể vô tính: Xâm nhập hồng cầu phát triển.
  • Thể hữu tính: Gồm giao bào đực và cái, chờ muỗi hút máu để quay lại vòng đời mới.

Ký sinh trùng ở gan và thời gian lây lan:

  • P. vivax và P. ovale có thể trú dài hạn ở gan, gây tái phát sốt sau nhiều tháng, có thể kéo dài 2-3 năm.
  • Người bệnh vẫn là nguồn lây khi giao bào còn trong máu.

4 PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN BỆNH SỐT RÉT

Ký sinh trùng gây bệnh sốt rét không thể tồn tại ở môi trường bên ngoài, mà chỉ sống trong máu của người nhiễm bệnh và trong muỗi Anophen truyền bệnh. Nguồn máu từ người mắc sốt rét có khả năng lây truyền bệnh kéo dài ít nhất 1 tháng. Bệnh sốt rét lây qua đường máu với 4 phương thức chính:

1. Muỗi truyền: Đây là phương thức lây lan chính của bệnh sốt rét.

2. Truyền máu: Trong một số trường hợp hiếm gặp, người hiến máu mang ký sinh trùng sốt rét nhưng không biết và vô tình truyền cho người nhận máu.

3. Mẹ truyền sang con: Thai phụ mắc sốt rét có thể truyền bệnh cho con qua nhau thai, dẫn đến nguy cơ sảy thai, sinh non do các biến chứng như thiếu máu, bệnh nặng, hạ đường huyết, phù phổi cấp. Tuy nhiên, tỷ lệ này rất hiếm gặp.

4. Tiêm chích: Bệnh có thể lây qua việc sử dụng chung bơm kim tiêm có dính máu chứa ký sinh trùng sốt rét, đặc biệt trong các trường hợp tiêm chích ma túy.

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA BỆNH SỐT RÉT

Trong số các loài ký sinh trùng gây bệnh sốt rét, plasmodium được xem là đáng sợ nhất vì dễ khiến người bệnh rơi vào tình trạng sốt rét ác tính. Một số loại ký sinh trùng khác gây ra bệnh nhẹ hơn nhưng vẫn có thể tồn tại nhiều năm và gây tái phát. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng 94% ca tử vong do sốt rét xảy ra ở châu Phi, chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh sốt rét có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:

Sốt rét thể não: Các mạch máu nhỏ bị bít lại do các tế bào máu chứa ký sinh trùng, gây phù và tổn thương não. Người bệnh có dấu hiệu co giật, hôn mê. Trẻ em dễ bị thiếu máu, tổn thương não, có nguy cơ suy giảm thần kinh, nhận thức, rối loạn hành vi và động kinh.

Phù phổi: Tích tụ dịch tiết trong cơ thể gây phù phổi, khó thở, có thể dẫn đến tử vong.

Suy nội tạng: Suy thận, suy gan hoặc vỡ lá lách làm cơ thể rơi vào tình trạng nguy kịch.

Thiếu máu: Cơ thể thiếu hụt tế bào hồng cầu, dẫn đến thiếu oxy cho các mô.

Hạ đường huyết: Có thể gây hôn mê hoặc tử vong. Hạ đường huyết không chỉ do bệnh mà còn là tác dụng phụ của thuốc quinine dùng trong điều trị sốt rét.

Sốt rét nặng có thể tiến triển rất nhanh và dẫn đến tử vong chỉ trong vài giờ đến vài ngày. Ở các ca bệnh nặng, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 20%, do đó cần chăm sóc và điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu được điều trị đúng cách, người bệnh có khả năng hồi phục tốt.

AI CÓ NGUY CƠ BỊ BỆNH SỐT RÉT?

Bệnh sốt rét chủ yếu xảy ra ở các vùng rừng núi, nơi người dân thường canh tác nương rẫy, trồng cao su hoặc đi du lịch đến các khu vực lưu hành bệnh sốt rét. Người bệnh được xác định nhiễm ký sinh trùng sốt rét khi kết quả xét nghiệm máu cho kết quả dương tính.

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sốt rét cao gồm trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và thai phụ. Đáng chú ý là sốt rét bẩm sinh, dù hiếm gặp, nhưng có thể xuất hiện ngay sau khi trẻ chào đời với các triệu chứng như quấy khóc, sốt, vàng da, gan và lách to. Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi bị sốt rét, các triệu chứng có thể bao gồm sốt cao liên tục, nôn, tiêu chảy, bụng chướng, gan và lách to, có dấu hiệu viêm màng não, co giật và tỷ lệ tử vong cao.

CÁCH PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

Để phòng bệnh sốt rét, người dân cần ngủ mùng dù ở trong nhà, nương rẫy, hay đi du lịch trong rừng. Những khu vực có muỗi Anophen lưu hành cần diệt muỗi bằng phun thuốc định kỳ, tẩm màn hóa chất để diệt muỗi, xoa kem và hương xua muỗi, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh quanh nhà, khơi thông dòng chảy, vớt rong rêu làm thoáng mặt hồ nước, làm nhà xa rừng và xa nguồn nước, mặc quần áo dài buổi tối,…

Ngoài ra, những khu vực bệnh sốt rét lưu hành thường xuyên thì người dân còn được uống thuốc dự phòng ngắn ngày, xác định sớm ca bệnh để khoanh vùng dịch.


Tin tức liên quan

XUẤT HUYẾT NÃO Ở NGƯỜI CAO TUỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIÊU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
XUẤT HUYẾT NÃO Ở NGƯỜI CAO TUỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIÊU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1329 Lượt xem

Xuất huyết não là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là đối với những người già. Sự xuất hiện của xuất huyết này có thể đe dọa đến tính mạng của họ, nên việc cung cấp cứu chữa ngay lập tức là vô cùng quan trọng. Mỗi trường hợp xuất huyết não có thể có nguyên nhân và vị trí khác nhau, cần phải được bác sĩ chẩn đoán kỹ lưỡng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.

CƯỜNG GIÁP CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG? THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ PHỤ THUỘC VÀO GÌ?
CƯỜNG GIÁP CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG? THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ PHỤ THUỘC VÀO GÌ?

2201 Lượt xem

Cường giáp là tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất và phóng thích hormone giáp nhiều hơn bình thường. Sự dư thừa hormone này ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, có thể gây rối loạn nhịp tim, sụt cân, run tay, lo âu, mất ngủ và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Một trong những câu hỏi thường gặp là: Cường giáp điều trị bao lâu? Có những phương pháp điều trị nào?

TẠI SAO NGƯỜI CAO TUỔI CẦN KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ? 10 LÝ DO NGƯỜI CAO TUỔI BẮT BUỘC NÊN KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
TẠI SAO NGƯỜI CAO TUỔI CẦN KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ? 10 LÝ DO NGƯỜI CAO TUỔI BẮT BUỘC NÊN KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

286 Lượt xem

Tuổi càng cao thì cơ thể càng xuất hiện nhiều thay đổi âm thầm. Nhiều bệnh lý nguy hiểm ở người cao tuổi không biểu hiện rầm rộ, không đau, không sốt, nhưng lại tiến triển chậm và gây biến chứng nặng nếu không được phát hiện sớm. Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi không phải để tìm bệnh, mà là để phát hiện sớm – kiểm soát kịp thời – duy trì chất lượng sống và khả năng tự chăm sóc lâu dài.

THUYÊN TẮC PHỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
THUYÊN TẮC PHỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

624 Lượt xem

Thuyên tắc phổi là nguyên nhân gây tử vong tim mạch đứng hàng thứ ba trên thế giới, chỉ sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Theo số liệu cập nhật từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), mỗi năm có khoảng 900.000 người tại Mỹ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Đáng lo ngại hơn, khoảng 120.000 đến 180.000 ca tử vong được ghi nhận do biến chứng từ thuyên tắc động mạch phổi. Vậy thuyên tắc động mạch phổi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? 

SUY TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN LÀ GÌ? CÁCH NHẬN BIẾT VÀ ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI
SUY TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN LÀ GÌ? CÁCH NHẬN BIẾT VÀ ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI

2262 Lượt xem

Suy tĩnh mạch ngoại biên là tình trạng xảy ra khi các tĩnh mạch ở chi, đặc biệt là chân, bị tổn thương và không thể hoạt động bình thường. Bình thường, các van trong tĩnh mạch chân đảm nhận nhiệm vụ ngăn máu chảy ngược, giúp máu di chuyển về tim. Tuy nhiên, khi các van này bị hỏng, máu sẽ bị ứ đọng lại ở chân, gây ra áp lực lớn trong các tĩnh mạch. Tình trạng này không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.

TRẺ EM BỊ HO DO TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
TRẺ EM BỊ HO DO TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1869 Lượt xem

Trào ngược dạ dày ở trẻ em kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tình trạng này thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp như cảm cúm, viêm phổi… Để giúp các bậc phụ huynh nhận diện đúng và phân biệt trào ngược dạ dày gây ho với những bệnh lý khác, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

TĂNG HUYẾT ÁP: NGUYÊN NHÂN TỬ VONG SỚM VÀ CÁC BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM
TĂNG HUYẾT ÁP: NGUYÊN NHÂN TỬ VONG SỚM VÀ CÁC BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

271 Lượt xem

Các rối loạn huyết áp là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong sớm ở bệnh nhân tim mạch. Việc không được điều trị hoặc điều trị nhưng kiểm soát huyết áp không hiệu quả có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến tim, não, thận và các cơ quan đích khác.

CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ MRI LÀ GÌ ? ƯU ĐIỂM CỦA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ
CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ MRI LÀ GÌ ? ƯU ĐIỂM CỦA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ

2643 Lượt xem

MRI, viết tắt của Magnetic Resonance Imaging, là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến trong y học ngày nay. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết về cơ thể, hỗ trợ việc tầm soát và chẩn đoán bệnh lý, đồng thời cung cấp cơ sở cho phác đồ điều trị hiệu quả, an toàn và không đau

SUY GIÁP LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
SUY GIÁP LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

3470 Lượt xem

Suy giáp là một tình trạng có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp hơn ở phụ nữ trên 60 tuổi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh, hôn mê phù niêm, và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy suy giáp là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán và phòng ngừa như thế nào?

SAI KHỚP CẮN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, TÁC HẠI VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
SAI KHỚP CẮN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, TÁC HẠI VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

220 Lượt xem

Hiện nay, tỷ lệ sai khớp cắn trên toàn cầu lên tới khoảng 56%. Tình trạng này không chỉ làm suy giảm chức năng nhai nuốt của răng miệng mà còn ảnh hưởng đáng kể đến tính thẩm mỹ và sự cân đối của khuôn mặt. Vậy sai khớp cắn là gì, và có những phương pháp nào giúp khắc phục hiệu quả?


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng