HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Tỷ lệ trẻ em mắc bệnh hen phế quản tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng đáng kể. Do đó, phụ huynh không nên chủ quan mà cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra căn bệnh này ở trẻ. Đồng thời, cần nhận biết các triệu chứng điển hình của bệnh hen phế quản và nắm vững cách chăm sóc trẻ một cách hiệu quả khi mắc bệnh.

 

Việt Nam hiện nằm trong nhóm các quốc gia có tỷ lệ người mắc hen phế quản cao nhất châu Á, một căn bệnh nguy hiểm chỉ đứng sau ung thư về mức độ gây tử vong. Vì vậy, việc thăm khám và chẩn đoán hen phế quản kịp thời, từ đó xây dựng liệu trình điều trị phù hợp, là vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe người bệnh.

BỆNH HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM

Hen phế quản, hay còn gọi là hen suyễn, là một bệnh lý hô hấp mạn tính với đặc điểm viêm đường thở, gây co thắt, phù nề, và tăng tiết đàm nhầy, dẫn đến tắc nghẽn luồng khí. Người bệnh thường có các triệu chứng điển hình như khò khè, khó thở, đau tức ngực, và ho. 

Ở trẻ em, hen phế quản là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh mạn tính, với tỷ lệ mắc chiếm 8-12% tổng số ca bệnh, phổ biến nhất ở lứa tuổi 12-13. Phần lớn trẻ mắc bệnh thường có dấu hiệu đầu tiên trước 5 tuổi, với các biểu hiện khác nhau ở từng trẻ, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, giấc ngủ và đôi khi phải nhập viện do các cơn hen nặng. 

Mặc dù hiện chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn bệnh hen phế quản ở trẻ, phụ huynh có thể đưa trẻ đi thăm khám định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng bệnh, giúp ngăn ngừa tổn thương cho phổi trong giai đoạn phát triển.

NGUYÊN NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Hen phế quản ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân hoặc sự phối hợp giữa các yếu tố nguy cơ khác nhau. Trong đó, dị ứng là nguyên nhân phổ biến nhất, bên cạnh các yếu tố di truyền và môi trường như:

  • Dị ứng từ môi trường gia đình: Các tác nhân như lông thú cưng, chăn lông, phấn hoa… thường kích hoạt các cơn hen phế quản.
  • Tiền sử gia đình: Nếu gia đình có người mắc bệnh hen phế quản hoặc các bệnh dị ứng di truyền, trẻ sẽ có nguy cơ cao hơn.
  • Nhiễm khuẩn hô hấp: Các bệnh như viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, hoặc viêm VA làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Thể trạng yếu khi sinh: Trẻ sinh non, thiếu tháng hoặc nhẹ cân thường có hệ hô hấp chưa hoàn thiện, dễ bị tổn thương.
  • Tiếp xúc với khói thuốc: Trẻ hít phải khói thuốc, cả trước và sau khi sinh, có nguy cơ cao mắc hen phế quản.
  • Thay đổi thời tiết: Sự thay đổi thời tiết khiến trẻ dễ bị cảm, ho kéo dài, nếu không điều trị dứt điểm có thể dẫn đến hen phế quản.

TRIỆU CHỨNG BỆNH HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM

Các triệu chứng của hen phế quản ở trẻ em có thể khác nhau giữa các trẻ và thậm chí thay đổi qua từng đợt bệnh. Tuy nhiên, những dấu hiệu phổ biến của bệnh hen phế quản thường bao gồm:

  • Ho kéo dài, đặc biệt vào ban đêm: Các cơn ho dai dẳng do đường thở bị thu hẹp, dẫn đến khó thở và thiếu oxy.
  • Thở khò khè, khó thở: Xuất hiện tiếng rít khi trẻ hít vào hoặc thở ra.
  • Thở nhanh, thở gấp: Trẻ thường có biểu hiện thở không đều, khó khăn trong việc hô hấp.
  • Mệt mỏi, giảm sinh hoạt: Hen phế quản ảnh hưởng đến năng lượng và tinh thần của trẻ, khiến trẻ chán ăn, không muốn vận động.
  • Sức đề kháng kém: Khi thời tiết thay đổi hoặc gặp thời tiết lạnh, các triệu chứng như ho, khó thở, và sổ mũi trở nên rõ rệt hơn.
  • Khó khăn trong ăn uống: Đường thở bị co thắt có thể khiến trẻ khó nuốt thức ăn hoặc uống nước.

BIẾN CHỨNG HEN PHẾ QUẢN

Theo thống kê, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh hen phế quản cao gấp đôi người lớn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm:

  • Xẹp phổi: Biến chứng này xảy ra ở khoảng 1/3 trẻ mắc hen phế quản. Việc kiểm soát và điều trị sớm là rất quan trọng để ngăn ngừa tổn thương nghiêm trọng ở phổi.
  • Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: Phế nang giãn rộng và áp lực tăng cao do ho kéo dài hoặc mạnh có thể gây vỡ phế nang, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng này.
  • Giãn phế nang đa tiểu thùy: Do sự đàn hồi của phế nang giảm, khí thở ra không được đẩy hết, làm tăng thể tích khí cặn và ảnh hưởng chức năng hô hấp.
  • Suy hô hấp: Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất, có thể gây khó thở, tím tái và đôi khi cần sự hỗ trợ từ máy thở để duy trì sự sống.
  • Ngừng hô hấp, tổn thương não bộ: Suy hô hấp kéo dài làm thiếu oxy lên não, dẫn đến tổn thương nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH HEN PHẾ QUẢN

Để giảm nguy cơ mắc hen phế quản và giảm thiểu các triệu chứng của bệnh, phụ huynh nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả sau:

  • Tránh tiếp xúc với khói, bụi: Không để trẻ hít phải khói từ bếp than, bếp củi, khói thuốc lá hoặc thuốc lào.
  • Hạn chế vật nuôi và các tác nhân gây dị ứng: Tránh nuôi chó mèo trong nhà, hạn chế sử dụng lông/len trải thảm để giảm nguy cơ trẻ hít phải lông, gây kích phát cơn hen.
  • Thận trọng với thực phẩm dễ gây dị ứng: Hạn chế các món hải sản như tôm, cua, ghẹ, ốc nếu trẻ có cơ địa dễ dị ứng.
  • Kiểm soát hoạt động của trẻ: Không để trẻ vui chơi hoặc vận động quá sức trong thời gian điều trị dự phòng.
  • Giữ ấm cơ thể: Đặc biệt vào mùa lạnh, đảm bảo trẻ được tắm nước ấm và không tắm quá lâu.
  • Duy trì cân nặng hợp lý: Theo dõi cân nặng của trẻ để ngăn ngừa béo phì, một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hen phế quản.
  • Bổ sung dinh dưỡng: Tập cho trẻ thói quen ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là táo và các loại rau tươi, giúp tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ phòng ngừa hen phế quản.

ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM

1. Điều trị theo tình trạng và mức độ bệnh

Việc điều trị hen phế quản ở trẻ em cần dựa trên tình trạng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhằm theo dõi chặt chẽ và đưa ra phác đồ phù hợp:

Cơn hen nhẹ:

  • Sử dụng khí dung Ventolin (0,05-0,15mg/kg), nhắc lại sau 30 phút nếu cần.
  • Có thể thay thế bằng các thuốc mở phế quản đường uống như Salbutamol (Ventolin, Solmux Broncho) hoặc Terbutaline sulphate (Bricanyl).
  • Kết hợp làm sạch mũi, thông thoáng đường thở bằng dung dịch xịt mũi như Sterimar hoặc Sofmer.
  • Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau 1 giờ.

Cơn hen vừa:

Sử dụng khí dung kết hợp giữa thuốc mở phế quản (Ventolin) và corticoid dạng phun sương như Fluticasone propionate (Flixotide) hoặc Budesonide (Pulmicort, Symbicort).

Cơn hen nặng:

  • Thở oxy qua mặt nạ.
  • Dùng khí dung Salbutamol kết hợp Ipratropium mỗi 20 phút (lặp lại 3 lần, đánh giá sau mỗi lần).
  • Sử dụng thuốc tiêm như Hydrocortison hoặc Methyl prednisolon.
  • Hen trở nặng (hen ác tính):
  • Trẻ cần được cấp cứu tại bệnh viện.
  • Thở oxy, khí dung hoặc tiêm tĩnh mạch thuốc giãn phế quản và corticoid.
  • Trường hợp nặng hơn có thể phải đặt nội khí quản và thở máy.

2. Thuốc điều trị hen phế quản

Thuốc cắt cơn hen:

  • Dùng để điều trị tức thời, gồm các loại:
  • Ventolin (Salbutamol).
  • Bricanyl (Terbutaline).
  • Sử dụng dạng xịt định liều hoặc phun khí dung.

Thuốc kiểm soát cơn hen:

Được sử dụng để ngăn ngừa cơn hen, gồm:

  • Thuốc chống viêm dạng hít (corticoid đơn chất): Pulmicort (Budesonide), Flixotide (Fluticasone).
  • Thuốc phối hợp giãn phế quản và corticoid: Symbicort (Budesonide-Formoterol), Seretide (Fluticasone-Salmeterol).

Điều trị hen phế quản cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ. Việc tự ý dùng thuốc hoặc không tuân thủ phác đồ có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng cho trẻ. Liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn.


Tin tức liên quan

MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

401 Lượt xem

Tình trạng mỡ máu cao kéo dài không được điều trị sẽ gây lắng đọng mảng xơ vữa, thu hẹp lòng mạch và tăng huyết áp. Mảng xơ vữa xuất hiện ở động mạch cảnh dễ dẫn đến đột quỵ; ở động mạch vành gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; ở động mạch ngoại biên làm chi dưới đau mỏi khi vận động. Vì vậy, kiểm soát mỡ máu qua ăn uống hợp lý, vận động và thăm khám định kỳ là rất quan trọng.

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

7218 Lượt xem

Tràn dịch màng phổi là một bệnh phức tạp đang trở nên phổ biến hơn trong cộng đồng. Khoang phổi có nhiều dịch tiết bất thường có thể xảy ra ở bất kỳ người lớn hay trẻ nhỏ. Những phản ứng ban đầu có thể xảy ra như ho và khó thở. Bệnh diễn tiến nhanh và có thể gây suy hô hấp thậm chí tử vong. 

TRẺ EM BỊ HO DO TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
TRẺ EM BỊ HO DO TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1681 Lượt xem

Trào ngược dạ dày ở trẻ em kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tình trạng này thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp như cảm cúm, viêm phổi… Để giúp các bậc phụ huynh nhận diện đúng và phân biệt trào ngược dạ dày gây ho với những bệnh lý khác, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

RỐI LOẠN TUYẾN YÊN: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN TUYẾN YÊN: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

761 Lượt xem

Tuyến yên giữ vai trò trung tâm trong hệ thống nội tiết, chịu trách nhiệm sản xuất và tiết ra nhiều loại hormone điều hòa hoạt động của các tuyến đích như tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục… Đồng thời, tuyến yên còn tham gia điều khiển các chức năng quan trọng như tăng trưởng và tiết sữa. Khi tuyến yên bị rối loạn, hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể có thể bị suy giảm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy rối loạn tuyến yên là gì và có những dấu hiệu nhận biết nào?

HẠCH Ở CỔ TRẺ EM – DẤU HIỆU CỦA BỆNH LÝ NGUY HIỂM NHƯ UNG THƯ
HẠCH Ở CỔ TRẺ EM – DẤU HIỆU CỦA BỆNH LÝ NGUY HIỂM NHƯ UNG THƯ

10938 Lượt xem

Hầu hết các trường hợp trẻ nổi hạch ở cổ là do hệ thống miễn dịch phản ứng với virus, vi khuẩn hoặc do dị ứng hoặc chấn thương ở vùng cổ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, nổi hạch ở trẻ em có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm như ung thư.

TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NGUY HIỂM THẾ NÀO ĐỐI VỚI MẸ VÀ THAI NHI?
TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NGUY HIỂM THẾ NÀO ĐỐI VỚI MẸ VÀ THAI NHI?

14084 Lượt xem

Theo thống kê của Hiệp hội Đái tháo đường và thai nghén Quốc tế (IADPSG) vào năm 2017, cứ 7 đứa trẻ được sinh ra có 1 em bé có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ với tỷ lệ thai phụ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ ở Việt Nam là 20,3%. Không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người mẹ, tiểu đường thai kỳ còn gây nguy hại đến sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là biện pháp hữu hiệu nhất giúp kiểm soát tình trạng này.

THUỶ ĐẬU LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
THUỶ ĐẬU LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

926 Lượt xem

Bệnh thủy đậu, hay còn được gọi là trái rạ, đã từng bị nhầm lẫn với bệnh đậu mùa trong một thời gian dài cho đến thế kỷ 19. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi, nhưng đã giảm đáng kể từ những năm 1970 nhờ vào sự phát triển của vắc xin phòng ngừa thủy đậu. Vậy bệnh thủy đậu là gì?

BỆNH VẢY NẾN: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH VẢY NẾN: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

10618 Lượt xem

Bệnh vảy nến là một rối loạn da gây ra các mảng đỏ, ngứa, thường xuất hiện ở đầu gối, khuỷu tay, thân mình và da đầu. Khoảng 2–3% dân số mắc phải căn bệnh này. Vậy bệnh vảy nến là gì? Những dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra bệnh là gì? Có biện pháp nào để phòng ngừa và điều trị bệnh vảy nến không?

LỢI ĐANG SƯNG CÓ NHỔ RĂNG KHÔN ĐƯỢC KHÔNG?
LỢI ĐANG SƯNG CÓ NHỔ RĂNG KHÔN ĐƯỢC KHÔNG?

277 Lượt xem

Đây là băn khoăn thường gặp ở nhiều người khi răng khôn mọc gây đau nhức, viêm đỏ hoặc sưng tấy. Nếu xử lý không đúng cách, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy trong trường hợp nào nên tiến hành nhổ răng khôn? Và khi nào cần trì hoãn để tránh rủi ro?

NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM
NHỔ RĂNG KHÔN BỊ SƯNG: NGUYÊN NHÂN, BAO LÂU THÌ KHỎI VÀ KHI NÀO NGUY HIỂM

128 Lượt xem

Sưng sau khi nhổ răng khôn là tình trạng khá phổ biến, tuy nhiên không phải lúc nào cũng hoàn toàn an toàn. Ở nhiều trường hợp, sưng chỉ là phản ứng viêm tự nhiên của cơ thể và sẽ thuyên giảm sau vài ngày. Vậy nhổ răng khôn bị sưng có thực sự đáng lo ngại không? Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu bất thường và khi nào cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời?


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng