VIÊM V.A: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

Viêm V.A là một bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là ở những đứa trẻ từ 1-6 tuổi. Trẻ em có thể mắc V.A liên tục với khoảng 4-6 đợt viêm cấp mỗi năm và trở nên mãn tính. Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh viêm V.A ở Việt Nam cao, nhưng nhận thức của các bậc phụ huynh về bệnh viêm V.A vẫn còn hạn chế hoặc chủ quan, dẫn đến việc chậm trễ điều trị và gây ra nhiều biến chứng đáng tiếc.

 

V.A là từ viết tắt tiếng Pháp “Végétations Adénoides”, hay còn gọi là hạnh nhân hầu. Khi thở, không khí đi qua V.A, qua mũi và cuối cùng đến phổi. Đây là khối tổ chức bạch huyết hình tam giác nằm trong lớp dưới niêm mạc của nóc vòm và thành sau của vòm mũi họng, phía trên lưỡi gà và sau mũi. Tổ chức bạch huyết này bao quanh đường thở và đường ăn, được gọi là "hàng rào vệ sĩ", giúp cơ thể tránh vi khuẩn từ miệng và mũi.

V.A không cản trở đường thở và thường chỉ dày khoảng 4-5 mm. V.A rất mỏng nhưng có diện tiếp xúc với bên ngoài rộng. V.A hoạt động mạnh nhất 2 tuổi. Từ 3 tuổi trở đi V.A nhỏ lại và teo vào lúc 12 tuổi. Ở trẻ nhỏ, những đợt viêm V.A do siêu vi (80%) là cần thiết để tạo kháng thể.

VIÊM V.A LÀ GÌ?

Viêm V.A (sùi vòm mũi họng) là một tình trạng mà vòm mũi bị vi khuẩn hoặc vi rút tấn công. Điều này làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, khiến người bệnh mệt mỏi và dễ mắc các bệnh về hô hấp.

Đây là một trong những căn bệnh có ảnh hưởng xấu cho đường hô hấp và có thể gây biến chứng cho các cơ quan khác và sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ em và người lớn.

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỘ TUỔI CÓ KHẢ NĂNG MẮC VIÊM V.A

Do V.A phát triển ở giai đoạn dưới 6 tuổi, viêm V.A thường xuất hiện ở lứa tuổi mẫu giáo. Ngoài ra, viêm V.A thường xảy ra ở những nơi có thời tiết khắc nghiệt như mùa lạnh, không khí ẩm và mưa phùn, là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của các loại nấm mốc và vi khuẩn.

TRIỆU CHỨNG VIÊM V.A

1. Viêm V.A cấp tính

Bệnh thường xảy ra ít hơn ở trẻ em ở độ tuổi từ 1 đến 4 tuổi. Các dấu hiệu sau đây thường xuất hiện ở trẻ em bị viêm V.A cấp tính:

  • Thường bị nghẹt mũi, nặng dần cả 2 bên khiến trẻ thở khó khăn, phải há miệng để thở, khi thở có tiếng khò khè, khụt khịt.
  • Trẻ nhỏ có thể bỏ bú hoặc bú ngắt quãng do không thở được.
  • Ho thường xuất hiện muộn hơn sau khi trẻ bị ngạt mũi do dịch từ mũi chảy xuống họng hoặc do bị khô cổ khi phải thở bằng miệng.
  • Hơi thở có mùi hôi.
  • Mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc.
  • Một số bé có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đau bụng, nôn trớ và đi ngoài phân lỏng.
  • Trong các đợt viêm cấp có thể xuất hiện sốt từ 38-39 độ C.
  • Có thể nghe kém do tắc vòi nhĩ.

Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của viêm V.A không biến chứng. Tóm lại, bệnh chỉ gây viêm mà không ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Trẻ cần được điều trị tại bệnh viện ngay lập tức để tránh phát triển mãn tính. Tình trạng mạn tính gần như không thể điều trị bằng phương pháp nội khoa, cần phải sử dụng các phương pháp can thiệp có xâm lấn khác.

2. Viêm V.A mạn tính

Viêm V.A mạn tính là tình trạng xảy ra khi V.A bị viêm cấp tính tái phát nhiều lần. Thay vì "vô hiệu hóa" vi khuẩn, virus và nấm, V.A hiện bị xơ hóa và trở thành nơi "cư trú lý tưởng" cho vi khuẩn. Trẻ em thường có các dấu hiệu sau khi bị viêm V.A mãn tính:

  • Chảy mũi thường xuyên, nhiều hoặc ít, dịch khi trong khi đục, nhiều khi chảy mũi xanh kéo dài.
  • Do nghẹt mũi kéo dài nên trẻ thường ngủ không ngon giấc, hay quấy khóc, ngủ ngáy và có thể xuất hiện những cơn ngừng thở khi ngủ vô cùng nguy hiểm.
  • Rối loạn phát triển khối xương mặt là biến chứng ở những trẻ bị viêm V.A mạn tính.

NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM V.A

V.A là nơi cản trở vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào đường hô hấp, nhưng V.A cũng dễ bị vi khuẩn tấn công, dẫn đến viêm đường hô hấp do bốn nguyên nhân sau:

1. V.A nằm ở cửa mũi sau lưỡi gà, nơi trẻ đặc biệt khó nhìn thấy. V.A có thể bị bỏ sót nếu chỉ thực hiện thăm khám và tầm soát bình thường, nghĩa là chỉ khám vùng mũi và họng bằng đèn khám thông thường.

2. V.A, một trong năm thành phần cấu trúc lympho họng, bảo vệ trẻ khỏi các chất gây hại như vi khuẩn, nấm và virus xâm nhập qua đường thở. Điều này có nghĩa là V.A phải "đối mặt" với mầm bệnh mọi thời điểm. Do đó, chỉ cần sức đề kháng của trẻ em bị suy giảm hoặc V.A phải "làm việc" quá tải là viêm có thể xảy ra nhanh chóng. Khi bạch cầu không thể chống lại được, vi khuẩn sẽ xâm chiếm V.A và sống ở đó, gây ra viêm nhiễm. Nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm V.A mạn tính.

3. Không tuân thủ các chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc kháng sinh có thể dẫn đến kháng thuốc kháng sinh, khiến trẻ mắc V.A phải uống thuốc mà không khỏi, dẫn đến bệnh kéo dài hoặc tái đi tái lại. Ngoài ra, thói quen sử dụng các lời khuyên chữa viêm phổi không có căn cứ khoa học từ các nguồn hướng dẫn không được kiểm chứng làm tăng tỷ lệ bệnh viêm phổi ở trẻ em và gây ra nhiều hậu quả không thể lường trước.

4. V.A có khả năng "đặc biệt" trong việc tạo ra các chất màng bao bọc tổ chức. Thông thường, V.A có khả năng bảo vệ hệ hô hấp và sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, chính khả năng tạo ra các chất màng ngăn chặn tác dụng của thuốc khi trẻ mắc bệnh. Do đó, việc điều trị không hiệu quả sẽ bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định.

CÁC BIẾN CHỨNG DO VIÊM V.A GÂY RA

  • Viêm thanh khí phế quản: V.A có thể gây nên những cơn khó thở đột ngột, dữ dội về đêm, cơn hen có thể xuất hiện sớm hơn và nặng hơn
  • Viêm tai giữa: vi khuẩn theo vòi Eustachi vào hõm nhĩ.
  • Viêm đường tiêu hóa: đau bụng đi ngoài ra nhầy nước.
  • Viêm hạch gây áp xe (như hạch Gillette): áp xe thành sau họng ở trẻ nhỏ.
  • Thấp khớp cấp.
  • Viêm cầu thận cấp
  • Viêm ổ mắt

Ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể: cơ thể bị biến dạng, lồng ngực bị dẹp và hẹp bề ngang, lưng cong hoặc gù, bụng ỏng đít teo. Luôn mệt mỏi lười biếng, buồn ngủ, kém thông minh, nguyên nhân do nghe kém và thở kém nên không đủ oxy.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA BỆNH VIÊM V.A Ở TRẺ

Phụ huynh phải biết cách phòng ngừa viêm V.A nếu họ muốn con mình khỏe mạnh và khỏe mạnh:

Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống lạnh mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể trẻ được bổ sung đầy đủ dưỡng chất, tăng sức đề kháng

Giữ vệ sinh vùng mũi họng để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập gây ra các bệnh lý tai mũi họng

Giữ ấm vùng đầu, cổ, ngực, hai bàn chân cho trẻ khi trời lạnh, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển mùa

Giữ vệ sinh môi trường sống, hạn chế để trẻ tiếp xúc với khói bụi, hóa chất,…

Thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa khi xuất hiện các triệu chứng tai mũi họng

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VIÊM V.A

Sau khi chẩn đoán viêm V.A, các bác sĩ thường dựa vào giai đoạn của bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị. Phương pháp tốt nhất hiện nay để xác định và đánh giá kích thước của nó theo phân độ quá phát và tình trạng viêm của nó là chẩn đoán viêm V.A bằng nội soi tai mũi họng qua đường mũi.

1. Đối với viêm V.A cấp tính

Trẻ cần được điều trị nội khoa và uống thuốc kháng sinh và kháng viêm cùng một lúc. Không được cho trẻ sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ. Không được cho sử dụng lại các đơn thuốc cũ của mình hoặc dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.

2. Đối với viêm V.A mạn tính

Tùy vào mức độ viêm, bác sĩ sẽ chỉ định nạo V.A cho trẻ như:

  • V.A viêm tái đi tái lại 5-6 lần/ năm
  • V.A gây biến chứng gần: viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm hạch
  • V.A gây biến chứng xa: Viêm khớp cấp, viêm cần thận cấp,…
  • V.A quá phát ảnh hưởng đến đường thở
  • V.A thường được nạo cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, thời gian hợp lí nhất là từ 18-36 tháng

VIÊM V.A CÓ LÂY KHÔNG?

Mặc dù viêm VA không có khả năng lây trực tiếp từ người này sang người khác, nhưng khi một người ho hoặc hắt xì, các tác nhân vi khuẩn và virus có thể lây lan qua đường mũi họng.

PHÂN BIỆT GIỮA VIÊM V.A VÀ VIÊM AMIDAN

Là bệnh lý tai mũi họng phổ biến, phụ huynh có thể nhận thấy những điểm khác biệt sau đây giữa viêm amidan và viêm V.A:

  • Viêm V.A cấp gây sốt, chảy mũi, nghẹt mũi, hơi thở có mùi. Viêm V.A mạn tính thì tình trạng nghẹt mũi chảy mũi kéo dài, ngủ ngáy, phải thở bằng miệng.
  • Viêm Amidan cấp gây sốt, nuốt đau, vướng họng. Tình trạng viêm amidan mạn tính khiến trẻ hay sốt nhiều đợt, ngứa rát họng, ho đàm. Đôi khi trẻ gặp tình trạng ngủ ngáy, thở khò khè khi viêm amidan quá phát.

Tin tức liên quan

VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC
VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC

1652 Lượt xem

Trong những năm qua, số ca mắc viêm đường hô hấp ở trẻ em liên tục gia tăng, đặc biệt khi thời tiết chuyển mùa và oi bức. Bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ mà còn tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

VÌ SAO TRẺ CÓ THỂ RỈ NƯỚC TIỂU TỪ RỐN? CẢNH BÁO BỆNH LÝ TỒN TẠI ỐNG NIỆU RỐN
VÌ SAO TRẺ CÓ THỂ RỈ NƯỚC TIỂU TỪ RỐN? CẢNH BÁO BỆNH LÝ TỒN TẠI ỐNG NIỆU RỐN

484 Lượt xem

Ống niệu rốn là một cấu trúc xuất hiện trong giai đoạn phát triển sớm của thai nhi và thường thoái triển hoàn toàn trong tam cá nguyệt đầu tiên. Tuy nhiên, ở một số trẻ sơ sinh, ống niệu rốn vẫn còn tồn tại sau khi chào đời. Vậy tồn tại ống niệu rốn là gì và tình trạng này ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe của trẻ?

VIÊM HỌNG MẤT TIẾNG- NGUY CƠ KHÔN LƯỜNG ĐỐI VỚI GIỌNG NÓI CỦA BẠN
VIÊM HỌNG MẤT TIẾNG- NGUY CƠ KHÔN LƯỜNG ĐỐI VỚI GIỌNG NÓI CỦA BẠN

8932 Lượt xem

Viêm họng do virus hoặc vi khuẩn là tình trạng thường gặp, nhưng mất tiếng là dấu hiệu nguy hiểm mà bạn không thể bỏ qua. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa để bảo vệ giọng nói của bạn!

BỆNH STILL Ở TRẺ EM: BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
BỆNH STILL Ở TRẺ EM: BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1205 Lượt xem

Bệnh Still ở trẻ em là một dạng viêm khớp mạn tính, thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là ở những đối tượng có hệ miễn dịch và sức khỏe chưa hoàn thiện như trẻ nhỏ.

ĐỒI MỒI Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
ĐỒI MỒI Ở NGƯỜI TRẺ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

290 Lượt xem

Đồi mồi thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi, tuy nhiên vẫn có thể gặp ở người trẻ tuổi. Dù không gây nguy hiểm cho sức khỏe, tình trạng này lại ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ và sự tự tin trong giao tiếp. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân cũng như cách khắc phục đồi mồi đang là mối quan tâm của nhiều người. Vậy vì sao đồi mồi có thể hình thành ở người trẻ? Liệu có thể điều trị và phòng ngừa hiệu quả hay không?

VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1095 Lượt xem

Mặc dù viêm màng não do mô cầu không phải là căn bệnh hiếm gặp, nhưng lại ít người biết rõ về nó. Vậy bệnh này là gì? Triệu chứng của nó ra sao và liệu có cách nào để phòng ngừa không?

ĐO THÍNH LỰC TẠI MEDIC BÌNH DƯƠNG – GIẢI PHÁP CHĂM SÓC THÍNH GIÁC TOÀN DIỆN CHO MỌI LỨA TUỔI
ĐO THÍNH LỰC TẠI MEDIC BÌNH DƯƠNG – GIẢI PHÁP CHĂM SÓC THÍNH GIÁC TOÀN DIỆN CHO MỌI LỨA TUỔI

700 Lượt xem

Thính giác là cầu nối giúp con người cảm nhận và tương tác với thế giới xung quanh. Việc đo thính lực định kỳ đóng vai trò quan trọng trong phát hiện sớm các vấn đề về nghe, từ đó có hướng điều trị và can thiệp kịp thời.

SUY GIÃN TĨNH MẠCH CHÂN: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
SUY GIÃN TĨNH MẠCH CHÂN: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

2087 Lượt xem

Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân tiến triển âm thầm, có thể dẫn đến các biến chứng như huyết khối tĩnh mạch nông và sâu, gây đau đớn và phù nề ở hai chi dưới. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, loét chân khó lành, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

NƯỚC ỐI MÀU HỒNG KHI MANG THAI: CÓ NGUY HIỂM KHÔNG VÀ KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?
NƯỚC ỐI MÀU HỒNG KHI MANG THAI: CÓ NGUY HIỂM KHÔNG VÀ KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?

162 Lượt xem

Trong suốt thai kỳ, sự thay đổi màu sắc của nước ối có thể phản ánh tình trạng sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Đây là một dấu hiệu quan trọng giúp phát hiện sớm những bất thường cần được theo dõi. Trong đó, hiện tượng nước ối có màu hồng thường khiến nhiều mẹ bầu lo lắng và cần được quan tâm đúng mức.

BỆNH SUY TIM NẶNG LÀ GÌ? DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH SUY TIM NẶNG LÀ GÌ? DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

469 Lượt xem

Suy tim nặng là giai đoạn tiến triển nghiêm trọng của bệnh suy tim, khi tim không còn đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Ở giai đoạn này, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng nặng nề, đồng thời tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm.Vậy, những dấu hiệu nào cảnh báo bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng? Và có những biện pháp nào giúp người bệnh cải thiện tình trạng, hạn chế biến chứng?


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng