ĐỀ PHÒNG SỰ LÂY LAN CỦA DỊCH BỆNH DO CÚM A/H1N1

Lần gần đây nhất WHO công bố đại dịch là năm 2009 với dịch cúm A/H1N1, sau khi các nhà nghiên cứu phát hiện một chủng cúm chưa từng xuất hiện trước đó trong cơ thể người. Đó là virus cúm A/H1N1 gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính cúm A/H1N1. Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lan nhanh trong cộng đồng. Khác với cúm mùa thông thường, virus cúm A/H1N1 có khả năng tấn công sâu vào tế bào phổi, gây viêm phổi và thậm chí tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Chủng virus cúm A/H1N1 được phát hiện lần đầu vào tháng 4-2009 tại Mỹ và nhanh chóng lây lan khắp thế giới. Hai tháng sau, WHO đã công bố bùng phát đại dịch cúm toàn cầu. Sau khi đại dịch này chính thức chấm dứt vào tháng 8-2019, cúm A/H1N1 được coi là bệnh cúm mùa thông thường và đã có thuốc, vaccine phòng ngừa. CDC ước tính, Mỹ đã ghi nhận gần 61.000 ca nhiễm và gần 12.500 ca tử vong do cúm H1N1, trong khi thế giới có đến 575.400 người tử vong vì đại dịch này.

 

Virus cúm A/H1N1 lây truyền như thế nào?

 

» Virus cúm lây truyền từ người này sang người khác thông qua đường giọt bắn khi ho hoặc hắt hơi, nói chuyện từ những người bị cúm. Người khỏe mạnh cũng có thể lây truyền virus cúm do chạm vào bề mặt, vật dụng có virus cúm, sau đó chạm lại vào mũi hoặc miệng.

» Tương tự như virus SARS-CoV-2 gây ra dịch Covid-19, virus H1N1 có thể tồn tại trên bề mặt bên ngoài môi trường như sàn nhà, tay nắm cửa,... nhưng với thời gian ngắn hơn nhiều (2-8 giờ so với 72 giờ). Bệnh nhân bị nhiễm H1N1 có thời gian ủ bệnh đến 3 ngày, so với 14 ngày của SARS-CoV-2. Do đó, khả năng lây lan của H1N1 có phần dễ kiểm soát hơn dịch bệnh Covid-19.

 

Triệu chứng

 

  • Sốt trên 38 độ C và kèm theo cảm giác ớn lạnh.
  • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau nhức cơ, suy nhược cơ thể.
  • Đau họng, ho khan.
  • Hắt hơi, nghẹt và sổ mũi, khó thở.
  • Buồn nôn, nôn và tiêu chảy
  • Ở những bệnh nhân bị cúm nặng, phổi có dấu hiệu tổn thương dẫn tới suy hô hấp như khó thở hoặc thở nhanh.
  • Xuất hiện biến chứng thứ phát như: Viêm xoang do bội nhiễm, sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng.
  • Đối với những người bệnh mắc bệnh mãn tính như tim mạch, máu, phổi,... thì bệnh tiến triển nặng hơn.

 

Điều Trị

 

» Phần lớn các trường hợp cúm, bao gồm cả bệnh cúm H1N1, chỉ điều trị để giảm triệu chứng.

» Các loại thuốc kháng virus Oseltamivir (Tamiflu) và zanamivir (Relenza) có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, nhưng virus cúm có thể phát triển kháng. Để giảm khả năng kháng thuốc, các thuốc này chỉ được dùng cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng, có nhiều bệnh nền.

 

Nên làm gì khi bị nhiễm virus cúm

 

Khi đã bị nhiễm, người bệnh cần phải nghỉ ngơi, uống nhiều nước và sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt và tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc. Quan trọng nhất, người bệnh cần thực hiện những biện pháp cách ly để tránh lây lan cho người khác.

 

Phòng ngừa cúm A/H1N1 như thế nào?

 

Hiện tại đã có vaccine phòng ngừa cúm A/H1N1. Vaccine giúp ngăn ngừa sự lây lan dịch bệnh và bảo vệ cộng đồng. Khi có dịch, nên rửa tay thường xuyên và đúng cách, che miệng khi ho và hắt hơi và hạn chế ra khỏi nhà,.

 

 


Tin tức liên quan

BỊ ĐAU CỔ TAY: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HIỆN ĐẠI
BỊ ĐAU CỔ TAY: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HIỆN ĐẠI

839 Lượt xem

Đau cổ tay là tình trạng phổ biến, có thể xuất phát từ chấn thương, thói quen sinh hoạt sai tư thế hoặc các bệnh lý liên quan đến cơ, xương, khớp và gân. Tùy theo nguyên nhân cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhằm giúp người bệnh giảm đau, phục hồi chức năng vận động và ngăn ngừa tái phát.

ĐAU MẮT HỘT LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH LÂY VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
ĐAU MẮT HỘT LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH LÂY VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

341 Lượt xem

Đau mắt hột là bệnh nhiễm trùng mắt do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra, có thể dẫn đến suy giảm thị lực nghiêm trọng hoặc mù lòa vĩnh viễn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Theo thống kê năm 2024, khoảng 1,9 triệu người trên thế giới đã bị mù hoặc giảm thị lực do căn bệnh này.

BAO CAO SU NỮ LÀ GÌ? CÁCH SỬ DỤNG BAO CAO SU NỮ
BAO CAO SU NỮ LÀ GÌ? CÁCH SỬ DỤNG BAO CAO SU NỮ

29273 Lượt xem

Chủ động bảo vệ bản thân khỏi mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục bằng bao cao su nữ. Dù chưa phổ biến, nhưng đây là phương pháp an toàn và hiệu quả dành cho chị em. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết về bao cao su nữ và cách sử dụng để đạt hiệu quả tối đa.

VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

263 Lượt xem

Viêm phúc mạc ruột thừa là một trong những biến chứng nghiêm trọng của viêm ruột thừa, có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt là ở trẻ em. Đây là tình trạng nguy hiểm, cần được phát hiện và can thiệp ngoại khoa kịp thời để hạn chế tổn thương, ngăn ngừa biến chứng và giảm nguy cơ tử vong. Vậy viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và phương pháp điều trị ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ

2796 Lượt xem

Viêm kết mạc dị ứng là tình trạng viêm nhiễm ở màng lót mí mắt và màng bao phủ tròng trắng của mắt do các tác nhân gây dị ứng. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp, viêm kết mạc dị ứng có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng cho mắt. Vậy làm thế nào để điều trị viêm kết mạc dị ứng hiệu quả? Các biện pháp phòng tránh viêm kết mạc dị ứng là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

BỆNH XƠ PHỔI: NGUY HIỂM THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
BỆNH XƠ PHỔI: NGUY HIỂM THẾ NÀO? TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

2123 Lượt xem

Bệnh xơ phổi là một tình trạng mãn tính nguy hiểm, gây suy giảm chức năng phổi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.  Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bệnh xơ phổi có nguy hiểm không, những tác động đối với sức khỏe, các biến chứng tiềm ẩn, cũng như phương pháp điều trị và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

NẤM DA ĐẦU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
NẤM DA ĐẦU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

7144 Lượt xem

Nấm da đầu là một dạng nhiễm nấm ngoài da, thường gây ra tình trạng ngứa ngáy, bong tróc da. Loại nấm này phát triển mạnh trong môi trường ấm áp và có độ ẩm cao, khiến da đầu trở thành môi trường lý tưởng cho chúng sinh sôi. Vậy nguyên nhân gây ra nấm da đầu là gì? Dấu hiệu nhận biết, cách chẩn đoán và phương pháp điều trị căn bệnh này ra sao?

PHÒNG BỆNH CHO TRẺ MÙA LẠNH ẨM: VAI TRÒ CỦA TIÊM CHỦNG VÀ DINH DƯỠNG
PHÒNG BỆNH CHO TRẺ MÙA LẠNH ẨM: VAI TRÒ CỦA TIÊM CHỦNG VÀ DINH DƯỠNG

41 Lượt xem

Thời tiết lạnh ẩm và giai đoạn giao mùa khiến trẻ dễ mắc các bệnh đường hô hấp và bệnh truyền nhiễm. Vì vậy, việc tiêm chủng đầy đủ kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ.

TRẺ BỊ GIỜI LEO: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
TRẺ BỊ GIỜI LEO: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1152 Lượt xem

Virus Varicella Zoster là nguyên nhân gây ra cả bệnh thủy đậu và bệnh zona (giời leo). Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan mạnh, đặc biệt trong các cộng đồng chưa được tiêm vaccine Varicella, với tỷ lệ nhiễm bệnh lên đến 80% ở trẻ em dưới 10 tuổi. Sau khi trẻ mắc thủy đậu, virus này không biến mất mà có thể tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể. Khi gặp điều kiện thuận lợi, nó tái hoạt động, gây nên bệnh zona.

MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
MỠ MÁU CAO LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

404 Lượt xem

Tình trạng mỡ máu cao kéo dài không được điều trị sẽ gây lắng đọng mảng xơ vữa, thu hẹp lòng mạch và tăng huyết áp. Mảng xơ vữa xuất hiện ở động mạch cảnh dễ dẫn đến đột quỵ; ở động mạch vành gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; ở động mạch ngoại biên làm chi dưới đau mỏi khi vận động. Vì vậy, kiểm soát mỡ máu qua ăn uống hợp lý, vận động và thăm khám định kỳ là rất quan trọng.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng