XƠ GAN LÀ GÌ? DẤU HIỆU CẢNH BÁO VÀ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

Trong những năm gần đây, tỷ lệ người mắc các bệnh về gan, đặc biệt là xơ gan, tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Xu hướng này có mối liên hệ chặt chẽ với các vấn đề nổi cộm trong xã hội như lạm dụng rượu bia, thực phẩm không an toàn, và việc sử dụng thuốc tùy tiện. Xơ gan có thể gây ra những tổn thương gan không thể phục hồi, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ung thư gan và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh.

XƠ GAN LÀ GÌ?

Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa (tạo sẹo) ở gan, phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau như viêm gan virus và lạm dụng rượu lâu năm. Sau mỗi lần tổn thương, gan sẽ cố gắng tự phục hồi, nhưng quá trình này dần dần tạo ra các mô sẹo. Tổn thương càng kéo dài, lượng mô sẹo càng gia tăng.

Sự xơ hóa này cản trở hoạt động bình thường của gan. Mô sẹo làm tắc nghẽn dòng máu chảy qua gan, làm chậm quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng, hormone, thuốc và độc tố. Đồng thời, nó cũng làm giảm sản xuất protein và các chất cần thiết khác mà gan tạo ra. Xơ gan giai đoạn cuối có thể đe dọa tính mạng người bệnh.

TRIỆU CHỨNG BỆNH XƠ GAN

Các triệu chứng của xơ gan thay đổi theo từng giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể không có triệu chứng rõ ràng hoặc nếu có thì thường mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Những dấu hiệu ban đầu của xơ gan bao gồm:

- Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng 

- Chán ăn, ăn không ngon 

- Buồn nôn 

- Sốt nhẹ 

- Giảm cân không chủ ý 

Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng nghiêm trọng hơn của xơ gan sẽ xuất hiện, bao gồm:

- Vàng da, vàng mắt 

- Ngứa da, da sạm màu 

- Dễ bị bầm tím và chảy máu 

- Lòng bàn tay đỏ rực (bàn tay son) 

- Xuất hiện nhiều nốt giãn mạch đỏ trên da, gọi là nốt sao mạch 

- Sưng phù ở cẳng chân, bàn chân, mắt cá chân 

- Cổ trướng hoặc báng bụng (tích tụ dịch trong ổ bụng) 

- Nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu 

- Lú lẫn, suy giảm trí nhớ, thay đổi tính cách 

- Đi ngoài ra máu hoặc nôn ra máu 

- Giảm ham muốn tình dục, có thể biểu hiện qua mãn kinh sớm (ở phụ nữ) hoặc phát triển tuyến vú, teo tinh hoàn (ở nam giới).

NGUYÊN NHÂN CỦA XƠ GAN

Bất kỳ tác nhân nào gây tổn thương gan đều có thể dẫn đến xơ gan, trong đó viêm gan virus và lạm dụng rượu kéo dài là hai nguyên nhân phổ biến nhất.

1. Viêm gan virus 

Viêm gan virus mãn tính là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan ở Việt Nam, đặc biệt là viêm gan B và C - hai loại virus có thể tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 10 triệu người mắc viêm gan B và 1 triệu người mắc viêm gan C.

2. Xơ gan do lạm dụng rượu 

Lạm dụng rượu là nguyên nhân chính dẫn đến xơ gan, đặc biệt với văn hóa sử dụng rượu phổ biến tại Việt Nam. Khi vào cơ thể, rượu gây tổn hại tế bào gan từ từ. Ban đầu, nó gây gan nhiễm mỡ, sau đó tiến triển thành viêm gan mạn tính và cuối cùng là xơ gan.

3. Các nguyên nhân xơ gan khác 

Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: Liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì, gan nhiễm mỡ và tiểu đường type 2. 

Viêm gan tự miễn: Hệ thống miễn dịch tấn công các mô gan khỏe mạnh, gây tổn thương gan. 

Lạm dụng thuốc: Sử dụng quá mức một số loại thuốc (như acetaminophen, kháng sinh và thuốc chống trầm cảm) có thể dẫn đến xơ gan. 

Xơ gan do ký sinh trùng: Amíp, ký sinh trùng sốt rét và sán lá gan là những loại ký sinh trùng có thể gây tổn thương tế bào gan, dẫn đến xơ gan. 

Bệnh di truyền: Các tình trạng di truyền như bệnh Wilson, thiếu alpha-1 antitrypsin, hemochromatosis, hội chứng Alagille, các bệnh về dự trữ glycogen… có khả năng gây xơ gan. 

Xơ gan do các bệnh tổn thương hoặc tắc nghẽn ống mật: Các tình trạng như viêm đường mật, tắc ống mật, ung thư đường mật. 

Xơ gan do ứ đọng máu kéo dài: Các bệnh như suy tim và viêm tắc tĩnh mạch trên gan cũng có thể dẫn đến xơ gan.

CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY CƠ CAO BỊ XƠ GAN

Bất kỳ ai cũng có thể mắc xơ gan, nhưng một số đối tượng có nguy cơ cao hơn, bao gồm:

- Người nghiện rượu 

- Người bị viêm gan siêu vi 

- Người mắc bệnh tiểu đường 

- Người béo phì 

- Người tiêm chích ma túy hoặc sử dụng chung bơm kim tiêm 

- Người có tiền sử mắc các bệnh về gan 

- Người có quan hệ tình dục không an toàn. 

BIẾN CHỨNG CỦA XƠ GAN

Xơ gan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm:

Tăng áp tĩnh mạch cửa: Tĩnh mạch cửa có nhiệm vụ vận chuyển máu từ các cơ quan nội tạng (dạ dày, ruột non, ruột già, tụy, lách) đến gan. Xơ gan có thể làm tăng huyết áp trong tĩnh mạch cửa, dẫn đến xuất huyết tiêu hóa và có thể gây tử vong.

Cổ trướng và phù nề: Tăng áp tĩnh mạch cửa cùng với giảm protein trong máu có thể gây tích tụ dịch ở chân (phù nề) và bụng (cổ trướng). Sử dụng thuốc và chế độ ăn ít muối có thể giúp cải thiện tình trạng này.

Nhiễm trùng: Người bệnh xơ gan thường gặp khó khăn trong việc chống lại nhiễm trùng. Cổ trướng kéo dài có thể dẫn đến viêm phúc mạc tiên phát do vi khuẩn, với các triệu chứng như sốt, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa. Khi xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám kịp thời.

Hội chứng gan – thận (HRS): Bệnh nhân xơ gan cổ trướng có thể gặp tình trạng suy thận với các biểu hiện như mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, lách to, teo cơ, run giật cơ, dấu sao mạch trên ngực và tiểu ít. Nếu không được can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến tử vong.

Hội chứng gan – phổi (HPS): Đây là biến chứng nguy hiểm liên quan đến bệnh gan, giãn mạch máu trong phổi và những bất thường trong trao đổi khí. Triệu chứng điển hình bao gồm khó thở và thiếu oxy, đặc biệt khi bệnh nhân xơ gan đứng thẳng. HPS làm tăng nguy cơ tử vong.

Vấn đề xương khớp: Một số người bị xơ gan có thể bị mất sức mạnh của xương, dẫn đến nguy cơ gãy xương cao hơn.

Ung thư gan: Xơ gan là yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ ung thư gan. Theo thống kê của Globocan 2020, ung thư gan đứng đầu cả về số ca mắc mới và tử vong tại Việt Nam. Nguy hiểm hơn, căn bệnh này thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, và người bệnh thường chỉ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm bụng.

CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH XƠ GAN

Mặc dù bệnh xơ gan khó chữa khỏi hoàn toàn, nhưng hoàn toàn có thể phòng tránh bằng những biện pháp đơn giản. Để ngăn ngừa xơ hóa gan, mọi người nên:

Hạn chế sử dụng rượu: Kiểm soát lượng rượu tiêu thụ và tần suất sử dụng để không gây hại cho sức khỏe. Nếu đã mắc bệnh về gan, người bệnh nên kiêng hoàn toàn rượu bia.

Có chế độ ăn uống cân bằng: Bổ sung nhiều rau, củ, trái cây, thực phẩm giàu protein và ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế chất béo và giảm lượng muối trong chế độ ăn uống. Cần ăn chín, uống sôi, đặc biệt không ăn sống các loại hải sản có vỏ do chúng có thể chứa vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh.

Duy trì cân nặng hợp lý: Theo dõi cân nặng để tránh tình trạng thừa cân, béo phì.

Luyện tập thể dục đều đặn: Tham gia các hoạt động thể chất để tăng cường sức khỏe.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến gan.

Bỏ hút thuốc lá: Ngừng sử dụng thuốc lá để bảo vệ sức khỏe gan.

Tránh các hành vi nguy cơ cao: Không tiêm chích ma túy hoặc quan hệ tình dục không an toàn để phòng ngừa lây nhiễm viêm gan B và C.

Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan A và B: Đặc biệt chú ý đến tiêm phòng viêm gan B.

Tiêm phòng cúm hàng năm: Cân nhắc việc tiêm phòng viêm phổi để bảo vệ sức khỏe tổng thể.

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ : Tránh lạm dụng thuốc hoặc sử dụng sai liều, vì điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến gan.

Xơ gan là một tình trạng nguy hiểm, đặc biệt khi bệnh đã xuất hiện cổ trướng hoặc dẫn đến các biến chứng. Tuy nhiên, với các phương pháp điều trị phù hợp, người bệnh hoàn toàn có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh và kiểm soát tốt các triệu chứng. Để đặt lịch khám, bạn có thể liên hệ trực tiếp qua số hotline 0915.045.115 hoặc truy cập trang web https://medicbinhduong.vn/ để được tư vấn. 


Tin tức liên quan

NGỬA ĐẦU RA SAU BỊ ĐAU CỔ: NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
NGỬA ĐẦU RA SAU BỊ ĐAU CỔ: NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

477 Lượt xem

Ngửa cổ ra sau gây đau có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cơn đau thường tăng dần, gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. Vì vậy, người bệnh cần hiểu rõ nguyên nhân và các dấu hiệu đi kèm, đồng thời chủ động thăm khám sớm tại cơ sở y tế. Việc chậm trễ có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt khi tình trạng đau kéo dài hoặc xuất hiện cùng các triệu chứng bất thường khác.

ĐẶT STENT MẠCH VÀNH – GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ CHO BỆNH TIM MẠCH TẠI MEDIC BÌNH DƯƠNG
ĐẶT STENT MẠCH VÀNH – GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ CHO BỆNH TIM MẠCH TẠI MEDIC BÌNH DƯƠNG

1434 Lượt xem

Trong các bệnh lý tim mạch, tình trạng hẹp và tắc nghẽn động mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim. Đặt stent mạch vành là giải pháp giúp mở rộng lòng mạch bị hẹp, cải thiện lưu thông máu và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Đây là một phương pháp can thiệp tim mạch tối ưu, đặc biệt quan trọng trong điều trị các bệnh lý mạch vành và động mạch ngoại biên.

ĐỨT DÂY CHẰNG BÊN TRONG GỐI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
ĐỨT DÂY CHẰNG BÊN TRONG GỐI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

1179 Lượt xem

Chấn thương liên quan đến dây chằng đầu gối luôn là nỗi lo của nhiều người, đặc biệt là các vận động viên và người chơi thể thao. Trong số đó, đứt dây chằng bên trong gối là một dạng chấn thương phổ biến. Điều trị sao cho hiệu quả, nguyên nhân và dấu hiệu để phòng tránh loại tổn thương này là gì?

VIÊM TAI GIỮA THỦNG MÀNG NHĨ: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ
VIÊM TAI GIỮA THỦNG MÀNG NHĨ: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

2000 Lượt xem

Viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ là một bệnh lý tai mũi họng phổ biến, xảy ra khi màng nhĩ bị tổn thương kéo dài, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm tái đi tái lại. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nghe kém vĩnh viễn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.

NƯỚC ỐI MÀU HỒNG KHI MANG THAI: CÓ NGUY HIỂM KHÔNG VÀ KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?
NƯỚC ỐI MÀU HỒNG KHI MANG THAI: CÓ NGUY HIỂM KHÔNG VÀ KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?

216 Lượt xem

Trong suốt thai kỳ, sự thay đổi màu sắc của nước ối có thể phản ánh tình trạng sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Đây là một dấu hiệu quan trọng giúp phát hiện sớm những bất thường cần được theo dõi. Trong đó, hiện tượng nước ối có màu hồng thường khiến nhiều mẹ bầu lo lắng và cần được quan tâm đúng mức.

BỆNH LÁC ĐỒNG TIỀN: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
BỆNH LÁC ĐỒNG TIỀN: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

72074 Lượt xem

Lác đồng tiền là một bệnh ở da gây ra bởi nhiễm vi nấm. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân. Đây là một loại bệnh nấm da phổ biến và gây khó chịu, và có thể lây lan từ người này sang người khác. Vậy bệnh nhân bị lác đồng tiền có gặp nguy hiểm không? Lác đồng tiền có tác động nào không?

CHÓNG MẶT KHI THAY ĐỔI TƯ THẾ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH XỬ TRÍ
CHÓNG MẶT KHI THAY ĐỔI TƯ THẾ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH XỬ TRÍ

1529 Lượt xem

Chóng mặt khi thay đổi tư thế có thể xuất phát từ rối loạn cơ học ở tai trong, tình trạng tụt huyết áp đột ngột, hoặc thậm chí là dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ. Vậy hiện tượng này có thực sự nguy hiểm không và người bệnh nên xử trí thế nào?

ĐAU NGỰC KHI MANG THAI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐAU NGỰC KHI MANG THAI: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CÁCH PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

3151 Lượt xem

Khi mang thai, triệu chứng đau ngực có thể xuất phát từ các nguyên nhân vô hại như mất cân bằng hormone, thai nhi phát triển, thay đổi kích thước của ngực, tuyến sữa hoạt động mạnh để chuẩn bị cho quá trình tiết sữa nuôi trẻ, hoặc những nguyên nhân nghiêm trọng hơn như tiền sản.

HẠCH Ở CỔ TRẺ EM – DẤU HIỆU CỦA BỆNH LÝ NGUY HIỂM NHƯ UNG THƯ
HẠCH Ở CỔ TRẺ EM – DẤU HIỆU CỦA BỆNH LÝ NGUY HIỂM NHƯ UNG THƯ

12746 Lượt xem

Hầu hết các trường hợp trẻ nổi hạch ở cổ là do hệ thống miễn dịch phản ứng với virus, vi khuẩn hoặc do dị ứng hoặc chấn thương ở vùng cổ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, nổi hạch ở trẻ em có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm như ung thư.

VIÊM ĐA CƠ LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG VÀ NHỮNG NGUY CƠ NGUY HIỂM CẦN BIẾT
VIÊM ĐA CƠ LÀ GÌ? TRIỆU CHỨNG VÀ NHỮNG NGUY CƠ NGUY HIỂM CẦN BIẾT

1430 Lượt xem

Viêm đa cơ là một bệnh lý gây tổn thương cơ vân và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến yếu cơ, suy giảm khả năng vận động, nguy cơ tàn phế cao và những tổn thương nghiêm trọng đến các hệ cơ quan. Vậy viêm đa cơ là gì, các triệu chứng nhận biết ra sao, và khi nào người bệnh cần thăm khám bác sĩ?


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng